16.4.16

亡羊补牢 (Mất dê mới lo làm chuồng)

>> Tải mp3 luyện nghe  hoặc tại đây   >> Tải mp3

从前有一个牧民,养了几十只羊,天天放牧,晚上赶进一个用柴草和木桩等物围起来的羊圈内。
一天早晨,这个牧民去放羊,发现羊少了一只。原来羊圈破了个窟窿,夜间有狼从窟窿里钻了进来,把一只羊叼走了。邻居劝告他说:“赶快把羊圈修一修,堵上那个窟窿吧。”
他说:“羊已经丢了,还去修羊圈干什么呢?”没有接受邻居的好心劝告。
第二天早上,他去放羊,发现又少了一只羊。原来狼又从窟窿里钻进羊圈,又叼走了一只羊。
这位牧民很后悔没有认真接受邻居的劝告,去及时采取补救措施。于是,他赶紧堵上那个窟窿,又从整体进行加固,把羊圈修得牢牢实实的。
从此,这个牧民的羊就再也没有被野狼叼走过了。
牧民的故事告诉我们:犯了错误,遭到挫折,这是常见的现象。只要能认真吸取教训,及时采取补救措施,就可以避免继续犯错误,遭受更大的损失。

蝉和狐狸 (Ve sầu và cáo)

蝉在大树上唱歌。狐狸要吃蝉,想了一个计策:他站在对面称赞蝉的歌声美妙,劝蝉下来,说想看看是多大的动物发出这么响亮的声音。
Ve sầu ca hát trên cây đại thụ. Cáo muốn ăn ve sầu, nghĩ ra một mưu kế: Nó đứng đối diện khen ngợi tiếng ca của ve sầu rất tuyệt vời, khuyên ve sầu xuống dưới, nói muốn nhìn xem động vật bao lớn mà phát ra tiếng ca vang dội như thế.
蝉识破了狐狸的诡计,摘了一片树叶扔下来。狐狸以为是蝉,扑了过去。蝉对狐狸说:“你这家伙,你以为是我下来了,那就错了。
Ve sầu biết rõ được quỷ kế của cáo, hái một lá cây vứt xuống. Cáo tưởng là ve sầu, bổ nhào qua đó. Ve sầu nói với cáo: " Cái lão này, lão tưởng tớ xuống à, lầm to rồi!"
自从我看见狐狸的粪便里有蝉的翅膀,我对狐狸就有所警惕了。”
Từ khi tớ nhìn thấy phân của cáo có cánh của ve sầu, tớ phần nào cảnh giác với cáo rồi!"
这故事是说,邻人的灾难教育了明智的人。
Câu chuyện này nói, tai nạn của láng giềng răn dạy được người có trí.

14.4.16

Nữ đặc công X -Tập 1



Bộ phim này rất hay và hấp dẫn và dịch rất chuẩn, nhiều khẩu ngữ giao tiếp thường ngày, rất thích hợp cho các anh em tham khảo học tập.
Mình mới học được 3 tập, và đang tiếp tục học tiếp. Các bạn kích vào nhãn Nữ đặc công (3)


TỪ MỚI:
逝世 [shìshì] từ trần; tạ thế。去世。

民不聊生 [mínbùliáoshēng] dân chúng lầm than; dân không thể sống được; dân không còn cách để sống; cuộc sống bấp bênh。人民没办法生活。
北洋军阀时期,连年混战,民不聊生。
thời kì Bắc Dương Quân Phạt, chiến trận liên miên, dân chúng lầm than.

混战 [hùnzhàn] hỗn chiến; trận hỗn chiến; giao chiến; đánh nhau lộn xộn。目
军阀混战 trận hỗn chiến của đám quân phiệt.
 一场混战 một trận hỗn chiến