30.9.14

三个人爬山(Ba người leo núi)

>> mp3

sān
gèrén
个人
páshān
爬山
(
féng
xuě
fēng
)



yǒu
nàme
那么
sān
gèrén
个人
gòngtóng
共同
zuò
hěn
gāo
hěn
gāo
de
shān
tāmen
他们
 zhèng
xiàng
shuō
de
ne
rén
yǒu
rén
 de
zuòfēng
作风

dìyī
第一
gèrén
个人
xǐhuān
喜欢
huí
tóu
kàn
hěn
qīngchu
清楚
zìjǐ
自己
zài
zuò
shénme
什么
xiāngdāng
相当
kànzhòng
看重
zìjǐ
自己
de
chéngjì
成绩
suǒyǐ
所以
suíshí
随时
dōu
xiǎng
zhīdào
知道
zìjǐ
自己
jiūjìng
究竟
yǐjīng
已经
dào
shénme
什么
dìfāng
地方
zhèyàng
这样
le
duàn
juédé
觉得
díquè
的确
yǐjīng
已经
hěn
gāo
le
xīnli
心里
xiǎng
dào
:“
dàgài
大概
shāndǐng
山顶
chàbùduō
差不多
le
。”
jiù
yǎng
qǐtóu
起头
lái
xiàngshàng
向上
kàn 
kàn
kěshì
可是
shāndǐng
山顶
jiǎnzhí
简直
kàn 
dōu 
hái
kàn
bújiàn
不见
ne 
zhègè
这个
rén
hūrán
忽然
juédé
觉得
hěn
wúliáo
无聊
hǎoxiàng
好像
zìjǐ
自己
shì
zài
zuò
xiē
háowú
毫无
yìsi
意思
de
shìqing
事情
shuō
:“
le
zhè
bàntiān
半天
háishi
还是
zài
shānjiǎo
山脚
nàme
那么
shénmēshíhòu
什么时候
cáinéng
才能
dào
shāndǐng
山顶
jìrán
既然
rúcǐ
如此
yòu
gān 
 me
bùrú
不如
jízǎo
及早
huí
tóu
。”
suǒyǐ
所以
jiù
huí
tóu
xià
shān
le





























èr
gèrén
个人
kěshì
可是
yīkǒuqì
一口气
jiù
dào
le
bàn
shān
zhè
zhēnshì
真是
 bù
róngyì
容易
 de
búdàn
不但
biérén
别人
xiànmù
羡慕
jiùshì
就是
tāzìjǐ
他自己
yǒu
diǎn
jīngyà
惊讶
zìjǐ
自己
huì 
dé 
zhèyàng
这样
kuài
suǒyǐ
所以
jiù
zuò
le
xiàlái
下来
xiàng
xià
bàn
shān
kàn 
kàn 
xiàngshàng
向上
bàn
shān
kàn 
kàn 
xīnli
心里
zhuó
shí
yǒuxiē
有些
mǎnyì
满意
shuō
:“
guāi
guāi
lǎozǐ
老子
yīxià
一下
jiù
dào
le
bàn
shān
zǒng
hái
suàn
búcuò
不错
rán'ér
然而
lǎozǐ
老子
yǐjīng
已经
dé 
zhèyàng
这样
duō
le
gòu
xīnkǔ
辛苦
 de
shuō
dào
gōngjì
功绩
lǎozǐ
老子
 le
yīxià
一下
bùnéng
不能
suàn
shǎo 
nàme
那么
zhè
yǐhòu
以后
de
yībàn
一半
shān
lǎozǐ
老子
jiùshì
就是
yào
nǐmen
你们
yòng
xiǎo
jiàozi
轿子
lái
tái
búsuàn
不算
guò 
fèn
zhè
diǎn
zīge
资格
lǎozǐ
老子
shì
yīnggāi
应该
yǒude
有的
。”
zhè
huà
bìng
 fēi
kāiwánxiào
开玩笑
shì
zhēnde
真的
zhèyàng
这样
xiǎng
bìngqiě
并且
zhèyàng
这样
zuò
le
suǒyǐ
所以
lǎo
zuò
 zhe 
xiūxi
休息
děng
rénjiā
人家
yòng
xiǎo
jiàozi
轿子
tái
le
shàng
shāndǐng
山顶
kěxī
可惜
de
sìhū
似乎
bìng
wèi
yǒu
rén
tái
jiǎrú
假如
tāzìjǐ
他自己
méiyǒu
没有
shàng
shān
huò
xià
shān
lái
yěxǔ
也许
jīntiān
今天
dōu 
hái
zuò
zài
ér
děng
ne 







































zhǐyǒu
只有
sān
gèrén
个人
sìhū
似乎
shì
píngpíng
平平
chángcháng
常常
de
rén
dàgài
大概
yīnwei
因为
shì
píngcháng
平常
rén
juédé
觉得
páshān
爬山
bìngbù
并不
shì
nàme
那么
róngyì
容易
rán'ér
然而
bìngbù
并不
tài
jiānnán
艰难
ér
yǐwéi
以为
biérén
别人
nénggòu
能够
jiù
nénggòu
能够
suǒyǐ
所以
búbì
不必
zìjǐ
自己
kàn
dé 
yīwú
一无
yòngchù
用处
búbì
不必
hūrán
忽然
yòu
 bǎ
zìjǐ
自己
kàn
rúhé
如何
rúhé
如何
liǎobùqǐ
了不起
zhèyàng
这样
wǒmen
我们
kànjiàn
看见
zhǐshì
只是
 dì
shàngqù
上去
jiù
 dì
jiējìn
接近
shāndǐng
山顶
ér
zuìhòu
最后
zhēnde
真的
shàng
le
shāndǐng
山顶
le




























冯雪峰 Phùng Tuyết Phong

有那么三个人,共同去爬一座很高很高的山;他们可也正像你说的呢:各人有各人的作风。 Có ba người nọ, cùng leo lên một ngọn núi rất cao, họ đúng như điều bạn nói: mỗi người có một tác phong.
  那第一个人,喜欢爬一步回头看一步。他很清楚自己在做什么,也相当看重自己的成绩,所以他随时都想知道自己究竟已经爬到什么地方啦。

- Người thứ nhất thích leo một bước quay đầu nhìn lại một bước. Anh ta rất biết rõ mình làm cái gì, cũng khá xem trọng thành tích của mình, cho nên lúc nào anh ta cũng muốn biết là rốt cuộc mình đã leo được tới đâu rồi. 
这样,他爬了一段,觉得的确已经很高了,心里想道:“大概离山顶也差不多了罢。”就仰起头来向上看看,可是山顶简直看都还看不见呢。这个人忽然觉得很无聊,好像自己是在做些毫无意思的事情。
Cứ thế, leo được một đoạn, cảm thấy quả thực đã rất cao rồi, trong lòng nghĩ rằng: "Có lẽ cách đỉnh núi cũng không bao nhiêu nữa. Liền ngẩng đầu nhìn lên, nhưng mà đỉnh núi dường như không nhìn thấy. Người này bỗng nhiên cảm thấy thật nhàm chán, hình như là mình đang làm việc không chút ý nghĩa gì.
他说:“我爬了这半天,还是在山脚,那么我什么时候才能爬到山顶呀?既然如此,我又爬它干么!不如及早回头罢。”所以他就回头下山了。
Anh ta nói: "Mình đã leo cả buổi, vẫn còn ở chân núi, vậy thì đến khi nào ta mới leo được lên đến đỉnh? Đã như vậy, ta lại leo nó làm gì? Chi bằng quay lại sớm cho xong". Vì lẽ đó anh ta liền quay đầu leo xuống núi.  
  那第二个人,可是一口气就爬到了半山;这真是不容易的,不但别人羡慕他,就是他自己也有点惊讶自己会爬得这样快。所以他就坐了下来,向下半山看看,也向上半山看看,心里着实有些满意。- Người thứ hai, đúng là một mạch thì leo lên được nửa núi; điều này thật không dễ dàng, không chỉ người khác hâm mộ anh ta, mà ngay cả bản thân anh  ta cũng có chút kinh ngạc bản thân leo được nhanh như thế. Cho nên anh ta ngồi xuống, nhìn xuống nửa núi dưới, cũng nhìn lên nửa núi trên, trong lòng thật có chút hài lòng.
他说:“乖乖,老子一下子就爬到了半山!总还算得不错罢。然而老子已经爬得这样多了,也够辛苦的;说到功绩,老子自估了一下,也不能算少。那么,这以后的一半山,老子就是要你们用小轿子来抬,也不算过份罢。Anh ta nói: "Wow, bố mày thoáng chốc đã leo được nửa núi rồi. Nói chung cũng khá rồi. Nhưng mà bố mày đã leo được nhiều như thế, cũng đủ vất vả rồi; nói đến công trạng, bố mày tự đánh giá, cũng không thể xem là ít. Vậy thì, nửa núi sau này, bố mày muốn các người dùng kiệu khiêng cũng không có gì quá đáng.
这点资格,老子是应该有的。”这话并非开玩笑,他是真的这样想,并且这样做了,所以他老坐着休息,等人家用小轿子去抬了他上山顶。可惜的,似乎并未有人去抬他;假如他自己没有上山去或下山来,也许他今天都还坐在那儿等呢。 
  Cái tư cách này, bố mày đáng được có. Lời nói này không hề đùa, anh ta thật sự nghĩ như thế, và làm như thế. Cho nên anh ta cứ ngồi nghỉ ngơi, đợi người ta dùng kiệu khiêng anh ta lên đỉnh núi. Nhưng đáng tiếc là, hầu như không có người đi khiêng anh ta; nếu như bản thân anh ta không lên núi hay xuống núi, có lẽ hôm nay vẫn còn ngồi đợi ở đó. 
  只有那第三个人,似乎是一个平平常常的人;大概因为他是平常人罢,他觉得爬山可并不是那么容易,然而也并不太艰难,而以为别人能够爬,他也就能够爬,所以不必把自己看得一无用处,也不必忽然又把自己看得如何如何地了不起。
Chỉ có người thứ ba, dường như là một người bình thường; có lẽ vì anh ta là người bình thường thôi, anh ta cảm thấy leo núi thật sự không dễ dàng gì, nhưng mà cũng không hoàn tòan quá khó, mà cho rằng người khác leo được thì anh cũng leo được, cho nên không cần phải xem mình là hoàn toàn không có ích, mà cũng không cần phải bổng nhiên xem mình tài giỏi hơn người ra sao. 
这样,我们看见,他只是一步一步地爬上去,也就一步一步地接近那山顶;而最后,他可真的爬上了山顶了。
Như thế, chúng ta nhìn thấy, anh ta chỉ là từng bước từng bước leo nên núi, và cũng từng bước từng bước đến gần đỉnh núi; và cuối cùng, anh ta thật sự đã leo lên đỉnh núi rồi. 
中国寓言故事-冯雪峰 (Truyện ngụ ngôn Trung Quốc- Phùng Tuyết Phong)

Trần Hoàng Bảo dịch 


Từ mới冯雪峰 [féng xuě fēng] Phùng Tuyết Phong (tác giả)

作风 [zuòfēng] tác phong。(思想上、工作上和生活上)表示出来的态度、行为。
 反对官僚作风。phản đối tác phong quan liêu
 作风正派 tác phong nghiêm chỉnh; tác phong chính phái.
随时 [suíshí]. bất cứ lúc nào。
 有问题可以随时来问我。có vấn đề gì cứ đến hỏi tôi vào bất cứ lúc nào.

相当 [xiāngdāng] tương đương; ngang nhau, tương đối; khá。
的确 [díquè] đích xác; đích thực; hoàn toàn chính xác; quả thực; quả là
简直 [jiǎnzhí] quả là; thật là; tưởng như là; chừng như; tưởng chừng như (biểu thị hoàn toàn như vậy)。
忽然 [hūrán] bỗng nhiên; đột nhiên; thình lình; bất thình lình; thoắt; bỗng。
 他正要出去,忽然下起大雨来。lúc anh ấy sắp đi, thi trời bỗng nhiên đổ mưa.
无聊 [wúliáo] nhàm chán; buồn thiu; buồn tẻ (vì quá thanh nhàn)。
 他一闲下来,便感到无聊。ông ta hễ rỗi rãi là thấy buồn chán.

半天 [bàntiān] lâu; cả buổi。
 等了半天,他才来。chờ cả buổi anh ta mới đến
既然 [jìrán] đã (liên từ, thường dùng ở đầu nửa câu trước hoặc nửa câu sau, kết hợp với 就、也、还, biểu thị việc đýa ra tiền đề trước rồi suy luận sau)
及早 [jízǎo] nhanh chóng; sớm。趁早。
 生了病要及早治。có bệnh phải nhanh chóng điều trị.
罢 [bà] xong; hết; đoạn. 完;完了;完毕。
 吃罢晚饭 ăn cơm tối xong
 说罢,他就走了。nói đoạn anh ta đi luôn
一口气 [yīkǒuqì]
 1. một hơi thở; một chút sức lực。一口气息。
 只要她还有一口气,就要尽力抢救。chỉ cần bà ấy còn thở thì sẽ tận lực cấp cứu.
 2. một mạch; một hơi。不间断地(做某件事)。
 一口气儿说完。nói hết một mạch
 一口气跑到家。chạy một mạch về nhà

羡慕 [xiànmù] ước ao; thèm muốn; hâm mộ

惊讶 [jīngyà] kinh ngạc; ngạc nhiên; sửng sốt。惊异。

着实 [zhuóshí] thực tại; xác thực; quả là; quả thực; thật là。实在;确实。
 这孩子着实讨人喜欢。đứa bé này thật là dễ thương.
满意 [mǎnyì] thoả mãn; hài lòng;

然而 [ránér] nhưng mà; thế mà; song

功绩 [gōngjì] công tích; công lao và thành tích; công trạng; công trạng và thành tích。
不必 [bùbiÌ] không cần; khỏi; khỏi phải; không đáng
用处 [yòng·chu] tác dụng; dùng; công dụng; phạm vi sử dụng。用途
接近 [jiējìn] tiếp cận; gần gũi; sắp đến; gần; gần kề; 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét