28.9.14

“给我一支烟” 第一章 CHO EM MỘT ĐIẾU THUỐC CHƯƠNG I


>> Download mp3给我一支烟 1 
  给我一支烟,她说。这是她冲我说的第一句话。
  灯光摇曳的舞厅里,我看到她美丽的脸。
见过她很多次了,知道她是这里的小姐,有着美丽的脸、美丽的身材的坐台小姐。
"Cho em một điếu thuốc". Đó là câu đầu tiên em nói với tôi. Ở vũ trường ánh đèn chao động, tôi thấy được dung nhan tuyệt đẹp của em. Gặp em nhiều lần, biết em là tiếp viên ở đây, là cô gái tiếp khách có dung nhan và thân hình tuyệt đẹp.
(摇曳 [yáoyè] đong đưa; lung lay。 摇曳的灯光。ánh đèn chao động)




我今年二十五岁,在中关村一家知名公司做华东区销售经理,没有女朋友,只有一帮跟我一起疯玩的傻哥们,吃喝赌什么的(除了嫖),还好,我尚有大把闲钱可以挥霍。 
Tôi năm nay 25 tuổi, làm quản lí kinh doanh khu Hoa Đông cho một công ty có tiếng ở khu Trung Quan Thôn, chưa có bạn gái, chỉ có đám anh em cùng tôi chơi đùa, ăn uống, đánh bạc đủ cả (trừ chuyện gái gú). Cũng hay, tôi có tiền nhàn rỗi có thể tiêu pha thoải mái.

( 知名[zhīmíng] nổi tiếng; có tiếng;售[xiāoshòu] tiêu thụ)
赌 [dǔ]. đánh bạc; đánh bài
 赌钱đánh bạc; đánh bài
 赌场 sòng bạc; sòng bài
 你已经输了全部现金,别再赌了。mày đã thua hết sạch tiền mặt rồi, đừng đánh bạc nữa
 2. đánh cá; đánh cuộc;  打赌 đánh cuộc)
挥霍[huīhuò] tiêu xài; tiêu pha)
  这家美其名曰钻石人间的夜总会,不仅仅在北京,据说它的大名叮当已经响彻了整个中国乃至东南亚。Hộp đêm nổi tiếng " Kim cương nhân gian" này, không chỉ ở Bắc Kinh, nghe nói danh tiếng của nó vang khắp Trung Quốc thậm chí Đông Nam Á.


(美其名曰 [měiqímíngyuē] Tên đẹp
响彻 [xiǎngchè] vang tận
乃至 [nǎizhì] thậm chí
夜总会 [yèzǒnghuì] hộp đêm
钻石 [zuànshí] kim cương。)
我从来没有叫这儿的小姐坐过我的台,一个是我年轻,虽然不是英俊非凡,但也仪表堂堂,没必要花钱让女人陪我,另一个原因嘛……这儿的坐台费也忒黑了点。  
Tôi chưa bao giờ tôi gọi qua gái ở đây tiếp khách, một vì tôi trẻ, tuy là không quá đẹp trai, nhưng tướng mạo đàng hoàng, chẳng cần thiết tốn tiền để có gái hầu, còn nguyên nhân khác thì……phí “tiếp khách” ở đây cũng quá tậm tịt .
(仪表[yíbiǎo] dáng vẻ。 仪表堂堂 dáng vẻ đường đường; 忒[tuī] quá; lắm。)
她用火机点燃三五,在微亮的火光下,我不禁偷偷打量着她。
她把漂亮的大眼睛一翻,凶巴巴地瞪着我说:“看什么看?再看给钱!”
Em tách bật lửa châm điếu ba số, dưới ánh sáng lửa yếu ớt, tôi không kìm được, len lén quan sát em. Em đảo đôi mắt lớn tuyệt đẹp, trừng mắt dữ tợn: “Nhìn cái gì mà nhìn? Nhìn nữa trả tiền!”

点燃 [diǎnrán] châm; đốt; nhen; nhóm。 点燃火把 đốt đuốc; châm đuốc
打量 [dǎ·liang] quan sát; nhìn;
凶巴巴 [xiōngbābā]: dữ dằng; 你不要总是凶巴巴的好不好?
 瞪 [dèng] trừng; trợn (mắt)。用力睁大(眼)。
他把眼睛都瞪圆了。nó trợn tròn mắt.
2. trừng; lườm; nguýt; trợn mắt nhìn (không hài lòng)。
老秦瞪了她一眼,嫌她多嘴。Ông Tần lườm cô ấy một cái, trách cô ấy lắm lời.
没等我说什么,她就扭着小蛮腰下了舞池。 
Chưa đợi tôi nói gì, em liền quay cái eo thon xuống sàn nhảy.

我笑了,这小娘,有点意思。 
Tôi bật cười, cô gái này, thú vị lắm!
远远看着她在舞池里跳舞,一条紧身的蓝色连衣裙把她凹凸有致的曲线裹得一览无余,这个女孩子是聪明的,因为她知道自己的绝好身材对男人有多么大的杀伤力。
Nhìn xa xa trông em nhảy múa trên sàn, bộ váy màu xanh bó lấy thân hình thấy hết đường cong hấp dẫn của em, người con gái này thông minh lắm, bởi em biết rõ cái thân hình tuyệt mĩ của mình có bao nhiêu là khả năng sát hại đàn ông.
(连衣裙  [liányīqún] váy liền áo; áo váy; áo đầm。
凹凸 [āotū] lồi lõm; gồ ghề。
有致 [yǒuzhì] có hứng thú; thích thú。
曲线 [qūxiàn] đường cong。
一览无余 [yīlǎnwúyú] 一眼就能看得清清楚楚。thấy hết.)



我听说她,她在这家夜总里很是出名,还能因为什么,做小姐的,当然是她的美貌。 banana人真多,就跟下饺子似的,要不是我朋友过生日,打死我也不到这儿来挤人玩儿。 
Tôi nghe nói cô ấy rất có tiếng ở hộp đêm này, còn có thể gì nữa, làm tiếp viên, đương nhiên là vẻ đẹp của cô ta. Người đông quá, như luộc sủi cảo, nếu chẳng phải là sinh nhật của bạn cô ta, đến chết tôi cũng tới nơi đây chen chúc.
应邀 [yìngyāo] nhận lời mời。接受邀请。
应邀参加联欢晚会。
我应邀参加了昨天的宴会。
迪厅 [dítīng] Disco.
估计[gūjì] đánh giá; đoán; dự tính; nhận định; ước đoán; phỏng đoán; đoán chừng; dự đoán。
估计他今天会来。đoán chừng hôm nay anh ấy sẽ đến.
最近几天估计不会下雨。dự đoán mấy ngày gần đây trời sẽ không mưa.
撤 [chè]
1. loại bỏ; triệt; bỏ đi; trừ; khử; cách。除去。
撤 职。cách chức.
把障碍物撤 了。loại bỏ chướng ngại vật rồi.
2. lui; thu lại; huỷ bỏ。退。
撤 退。rút lui.
撤 回。thu lại               

  给我一支烟。 “Cho em một điếu thuốc”
  嘿,还真巧,怎么在哪儿都能碰上她?!
Hậc, trùng hợp quá, sao mà ở đâu cũng chạm mặt em?
  我脑子里立马闪现出缘份两个字。
Trong đầu tôi lập tức lóe lên hai chữ “Duyên phận”
  你不上班了?我问。“ Em không phải làm à? Tôi hỏi”
  上你个头啊,黄世仁也没你这样的啊,还不让人休息啊。
“ Làm cái đầu anh ý, đến Hoàng Thế Nhân.cũng chả như anh, anh không muốn để người khác được nghỉ à?”

  呵呵,那倒不是……你怎么老冲我借烟啊?
“ À, à, thế chẳng phải……Mà sao em toàn nhằm anh xin thuốc thế?”
  借烟怎么啦?你以为自已叼着牙签呢,又不是周润发。昨天正好是你离我近嘛,今天是这儿我只认识你一个带烟的。我自己不带烟还能少抽点。“ Xin một điếu thì sao? Anh nghĩ mình đang ngậm tăm à, lại không phải Châu Nhuật Phát. Đêm qua may mà ngồi gần em, hôm nay ở đây chỉ quen mỗi anh mang thuốc. Em không mang theo thuốc để khỏi phải hút nhiều.”
  你一个人? “ Em đi một mình à?”
  跟我女朋友,她去泡靓仔了。她随手一指,我看见舞池里晃动着一团金黄色的头发。Với bạn gái, nó đi bao giai rồi.” Em chỉ tay về phía trước, tôi nhìn thấy một cái đầu màu vàng chóe óng ánh đang lắc lư trên sàn.
靓仔 [liàngzǎi] đẹp trai; bô trai。漂亮的小伙子。
晃动 [huàngdòng] lắc lư; lay động; đu đưa。摇晃;摆动。
小树被风吹得直晃动。cây con bị gió thổi lắc lư.

  你不去泡?” “Em không đi bao à ? »
  她扬了扬眉毛,我在泡你啊!说完哈哈大笑。
Em nhíu mày, “ Bao anh nhé !” rồi cười ha hả.
  我也跟着笑了,可能笑得有点傻。
Tôi cũng cười theo, dáng điệu có phần ngớ ngẩn
  傻就傻吧,谁让身边站了个大美人呢
Ngớ ngẩn thì ngớ ngẩn chứ sao, ai bảo bên cạnh tôi có một đại mĩ nữ!
Trần Hoàng Bảo dịch

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét