30.9.14

狐狸和山羊 (Cáo và dê rừng)


狐狸落在井里,没法上来,只好待在那里。
Cáo rơi xuống giếng, không cách nào lên, đành chờ ở đó.
一只山羊渴极了,也来到井边,他看见狐狸,就打听井水好喝不好喝。
Một con dê rừng rất khát, cũng tới bên giếng nhìn thấy cáo bèn hỏi thăm nước giếng uống ngon không?
狐狸遇见这么个好机会,大为高兴,就竭力赞美那井水如何好,如何可口,劝山羊快下去。
Cáo nhìn gặp thấy cơ hội tốt như thế vô cùng vui mừng, liền hết sức khen ngợi nước giếng ngon như thế nào, khoái khẩu như thế nào, khuyên dê núi mau xuống đó.
山羊一心想喝水,又没有心眼儿,就跳下去了。
Dê rừng một lòng muốn uống nước, lại không suy nghĩ liền nhảy xuống.
当他解了渴,和狐狸一起设法上来的时候,狐狸就说,他有办法,可以救他们两个出去。
Khi nó giải xong cơn khát, cùng với cáo không cách nào lên. Cáo liền nói nó có cách, có thể cứu hai chúng nó ra ngoài được.
他说:“假如你愿意,可以用脚扒着井壁,把犄角放平,我从你后背跳上去,再拉你出去。
Nó nói: "Nếu như bạn đồng ý, có thể dùng chân bíu lên vách giếng, sừng để bằng, tôi nhảy lên từ lưng sau của bạn, rồi kéo bạn lên.
”狐狸一再劝说,山羊欣然同意了。
Cáo thuyết phục nhiều lần, dê rừng vui mừng đồng ý.
于是,狐狸就踩着山羊的后腿,跳到他的后背上,再从那里跳到他的犄角上,然后扒着井口,跳了上去,上去以后,就走了。
Thế là cáo liền giẫm lên chân sau dê rừng, nhảy lên trên lưng sau của nó, rồi từ đây nhảy lên trên sừng, sau bíu lấy miệng giếng, nhảy lên trên, sau khi lên trên liền bỏ đi.
山羊责备狐狸背信弃义,可是狐狸回过头来说道:“朋友,你的头脑如果和你的胡子一样完美,那么,你刚才就不会不预先想好出路就跳下去了。”
Dê rừng chỉ trích cáo thất tín bội nghĩa, nhưng cáo quay đầu lại nói rằng: " Này bạn, đầu óc của anh nếu hoàn mỹ như hàm râu của anh, như thế vừa rồi anh không thể không nghĩ trước được lối ra mà nhảy xuống đây".
 所以,有头脑的人应当事先看清事情的结果,然后才去做那件事情。
Cho nên, người thông minh nên nhìn rõ kết quả sự việc trước, sau đó mới đi làm việc đó.

《伊索寓言》Ngụ ngôn Ê-dốp


Lời bàn sưu tầm:
  • 这故事说明,聪明的人应当事先考虑清楚事情的结果,然後才去做。
    (
    zhè gù shì shuō míng ,cōng míng de rén yīng dāng shì xiān kǎo lǜ qīng chǔ shì qíng de jié guǒ ,rán hòu cái qù zuò )
    Câu chuyện này chứng minh, người thông minh nên suy nghĩ kỹ kết quả sự việc trước , sau đó mới làm.
  • Bài học cho những ai cả tin người và không suy nghĩ kỹ trước khi hành động.


Pinyin: hú lí hé shān yáng
hú lí luò zài jǐng lǐ ,méi fǎ shàng lái ,zhí hǎo dài zài nà lǐ 。
yī zhī shān yáng kě jí le ,yě lái dào jǐng biān ,tā kàn jiàn hú lí ,jiù dǎ tīng jǐng shuǐ hǎo hē bù hǎo hē 。
hú lí yù jiàn zhè me gè hǎo jī huì ,dà wéi gāo xìng ,jiù jié lì zàn měi nà jǐng shuǐ rú hé hǎo ,rú hé kě kǒu ,quàn shān yáng kuài xià qù 。
shān yáng yī xīn xiǎng hē shuǐ ,yòu méi yǒu xīn yǎn ér ,jiù tiào xià qù le 。dāng tā jiě le kě ,hé hú lí yī qǐ shè fǎ shàng lái de shí hòu ,hú lí jiù shuō ,tā yǒu bàn fǎ ,kě yǐ jiù tā men liǎng gè chū qù 。
tā shuō :“jiǎ rú nǐ yuàn yì ,kě yǐ yòng jiǎo bā zhe jǐng bì ,bǎ jī jiǎo fàng píng ,wǒ cóng nǐ hòu bèi tiào shàng qù ,zài lā nǐ chū qù 。”hú lí yī zài quàn shuō ,shān yáng xīn rán tóng yì le 。
yú shì ,hú lí jiù cǎi zhe shān yáng de hòu tuǐ ,tiào dào tā de hòu bèi shàng ,zài cóng nà lǐ tiào dào tā de jī jiǎo shàng ,rán hòu bā zhe jǐng kǒu ,tiào le shàng qù ,shàng qù yǐ hòu ,jiù zǒu le 。
shān yáng zé bèi hú lí bèi xìn qì yì ,kě shì hú lí huí guò tóu lái shuō dào :“péng yǒu ,nǐ de tóu nǎo rú guǒ hé nǐ de hú zǐ yí yàng wán měi ,nà me ,nǐ gāng cái jiù bú huì bú yù xiān xiǎng hǎo chū lù jiù tiào xià qù le 。”
suǒ yǐ ,yǒu tóu nǎo de rén yīng dāng shì xiān kàn qīng shì qíng de jié guǒ ,rán hòu cái qù zuò nà jiàn shì qíng 。

《yī suǒ yù yán 》

Từ vựng: 
山羊 [shā nyáng]  sơn dương; dê rừng

竭力 [jiélì]  tận lực; cố gắng; hết sức。尽力。
 尽心竭力。 tận tâm tận lực.

打听 [dǎ·ting] hỏi thăm; thăm dò; nghe ngóng; dò la。探问。
 打听消息 nghe ngóng tin tức; dò la tin tức
 打听同伴的下落。 thăm dò tung tích của người bạn.
赞美 [zànměi]  ca ngợi; ca tụng; khen ngợi
大为 [dàwéi]  rất; rất đỗi; rất nhiều; vô cùng; hết sức。
 大为提高 hết sức đề cao
 大为改观 thay đổi rất nhiều
 大为高兴 vô cùng vui sướng
 大为失望 vô cùng thất vọng
可口 [kěkǒu]  ngon miệng; vừa miệng; hợp khẩu vị; khoái khẩu。食品, 饮料味道好或冷热适宜。
 吃 着 家乡风味的菜,觉得 很可口。
thưởng thức những món ăn mang hương vị đồng quê, cảm thấy rất ngon miệng.
解渴 [jiěkě]  giải khát
假如 [jiǎrú]  giá như; nếu như; giả như; giả dụ; nếu。如果。
 假如明天不下雨,我一定去。 nếu ngày mai trời không mưa, tôi nhất định đi.

扒 [bā]  víu; vin; bíu; mắc; treo. 抓住;把着;抓着可依附的东西。
 扒墙头儿 bíu lên tường
 孩子扒着车窗看风景。 trẻ con bíu vào cửa tàu xem phong cảnh
 猴子扒着树枝儿采果子吃。 khỉ vin cành hái quả ăn
犄角 [jījiǎo]  sừng; sừng thú。
 牛犄角。 sừng trâu.
一再 [yīzài]  nhiều lần; năm lần bảy lượt。一次又一次。
 一再声明 tuyên bố nhiều lần
劝说 [quànshuō]  khuyên nhủ; khuyên giải; thuyết phục。
欣然 [xīnrán]  vui vẻ; vui sướng。愉快地。
 欣然前往。 vui vẻ đi
 欣然接受。 vui vẻ tiếp thu; nhận vui vẻ.

责备 [zébèi] phê phán; chỉ trích; quở trách。

背信弃义 [bèixìnqìyì] thất tín bội nghĩa; lật lọng; bội ước。指不守信用,抛弃道义。
完美 [wánměi] hoàn mỹ; tốt đẹp hoàn toàn
预先 [yùxiān] trước; sẵn; sẵn sàng; sớm。在事情发生或进行之前。
 预先声明 tuyên bố trước
 预先通知 thông báo trước
 预先布置 bố trí trước; bố trí sẵn

头脑 [tóunǎo] đầu óc; tư duy; suy nghĩ; trí óc。脑筋;思维能力。
 有头脑 có tư duy; có suy nghĩ; có đầu óc.
 头脑清楚 đầu óc tỉnh táo
 胜利冲昏头脑。thắng lợi làm u mê đầu óc.
应当 [yīngdāng] nên; cần phải。应该。
事先 [shìxiān] trước đó; trước khi xảy ra。事前
你 最好 事先 计划 一下. Bạn tốt nhất lên kế hoạch trước.

我 将 事先 把 一切 准备 好. Tôi sẽ chuẩn bị xong tất cả trước.

我 应该 事先 告诉 你. Tôi nên nói với bạn trước.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét