30.9.14

狐狸和猴子 (Cáo và khỉ)



狐狸和猴子同行,彼此争论谁的家世高贵。
Cáo và khỉ đồng hành, tranh luận với nhau gia thế ai cao quý.
各自吹嘘一番以后,恰好来到一处墓地。
Sau khi từng con khoe khoang một hồi, đúng lúc tới một nghĩa địa.
猴子凝视着墓地,不觉放声痛哭。
Khỉ nhìn nghĩa địa chằm chằm, bất ngờ lớn tiếng gào khóc.
狐狸问他原因,猴子指着墓碑说道:“看见这许多为当年被我的祖先役使的奴隶和释放的奴隶而竖立的墓碑,怎能叫我不伤心呢?”
Cáo hỏi nó nguyên do, khỉ chỉ bia mộ nói rằng: " Nhìn thấy đây nhiều bia mộ vì năm đó nô lệ được tổ tiên tôi sử dụng và nô lệ được phóng thích mà lập lên, làm sao mà tôi không đau lòng?"
狐狸于是对他说道:“你想怎么撒谎就怎么撒谎吧, 反正他们当中谁也不会站起来反驳你。”
Thế là cáo nói với nó rằng: " Bạn muốn bịa chuyện thế nào mà chẳng được, dù sao ai trong số họ cũng không thể đứng lên phản bác bạn"
 同样,那些撒谎的人,看见没人反驳他们,就越发自吹自擂。
Tương tự, một số người nói dối, nhìn thấy không có người phản bác họ, càng tự tâng bốc mình.

Pinyin: hú lí hé hóu zǐ 
hú lí hé hóu zǐ tóng xíng ,bǐ cǐ zhēng lùn shuí de jiā shì gāo guì 。
gè zì chuī xū yī fān yǐ hòu ,qià hǎo lái dào yī chù mù dì 。
hóu zǐ níng shì zhe mù dì ,bú jiào fàng shēng tòng kū 。
hú lí wèn tā yuán yīn ,hóu zǐ zhǐ zhe mù bēi shuō dào :“kàn jiàn zhè xǔ duō wèi dāng nián bèi wǒ de zǔ xiān yì shǐ de nú lì hé shì fàng de nú lì ér shù lì de mù bēi ,zěn néng jiào wǒ bú shāng xīn ne ?”
hú lí yú shì duì tā shuō dào :“nǐ xiǎng zěn me sā huǎng jiù zěn me sā huǎng ba, fǎn zhèng tā men dāng zhōng shuí yě bú huì zhàn qǐ lái fǎn bó nǐ 。”
tóng yàng ,nà xiē sā huǎng de rén ,kàn jiàn méi rén fǎn bó tā men ,jiù yuè fā zì chuī zì léi 。

《yī suǒ yù yán 》

Từ vựng:
家世 [jiāshì]  gia thế。

各自 [gèzì]  từng người; riêng phần mình。
 工作中出了问题,不能只责怪对方,各自要多做自我批评。
trong công việc nẩy sinh vấn đề, không nên chỉ trách đối phương, riêng phần mình cũng nên tự phê bình.

 吹嘘 [chuīxū]  nói khoác; thổi phồng; khoe khoang
恰好 [qiàhǎo]  vừa lúc; đúng lúc; vừa đúng; vừa may。正好。
 你来得恰好,我正要找你去呢。 anh đến thật đúng lúc, tôi đang muốn tìm anh.
 你要看的那本书恰好我这里有。 quyển sách mà anh muốn xem, thật may tôi có đây.
墓地 [mùdì]  bãi tha ma; nghĩa địa
凝视 [níngshì]  nhìn chăm chú; nhìn chằm chằm。聚精会神地看。
放声 [fàngshēng]  cao giọng; lên giọng。放开喉咙出声。
 放声痛哭 lớn tiếng gào khóc; khóc nức nở.
 放声大笑 cười phá lên
墓碑 [mùbēi]  mộ bia; mộ chí
役使 [yìshǐ]  sai khiến; sử dụng (nhân lực, súc vật.)。
 役使骡马 dùng lừa ngựa
 役使奴婢 sai khiến tôi tớ
奴隶 [núlì]  nô lệ。
释放 [shìfàng]
 1. thả ra; phóng thích。
 释放战俘。 phóng thích tù binh địch.

竖立 [shùlì]  thẳng đứng。物体垂直,一端向上,一端接触地面或埋在地里。
 宝塔竖立在山上。 bảo tháp đứng sừng sững trên núi.
 门前竖立一根旗杆。 một cột cờ đứng sừng sững trước cửa.
把柱子竖立起来 

撒谎 [sāhuǎng]  nói dối; bịa đặt; bịa chuyện。说谎。
不觉 [bùjué]
 1. chưa phát giác; chưa phát hiện。没有发觉,没有感觉到。
 2. không ngờ。想不到,无意之间。
反驳 [fǎnbó]  phản bác; bác bỏ; bẻ lại; bác lại。
越发 [yuèfā]
 1. càng。更加。
 过了中秋,天气越发凉快了。 qua Trung Thu, thời tiết càng mát mẻ
 2. càng... càng...。
 观众越多,他们演得越发卖力气。 người xem càng đông thì họ biểu diễn càng hăng hái.
 越是性急,越发容易出差错。 càng vội thì càng dễ xảy ra sai sót.
自吹自擂 [zìchuīzìléi]  tự đánh trống tự thổi kèn; tự tâng bốc mình; khoe mẽ。

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét