28.9.14

“给我一支烟” 第五章 CHO EM MỘT ĐIẾU THUỐC - CHƯƠNG V

中午在公司楼下吃饭的时候,我特意要了一锅鸡汤让服务员打包。Buổi trưa lúc ăn cơm ở lầu dưới công ty, tôi bảo họ đóng hộp riêng một nồi canh gà.
  脸上长了无数雀斑的小服务员看着我说:怎么打包啊? 
Đứa bé phục vụ mặt chi chít tàn nhang nhìn tôi hỏi: “Đóng thế nào ạ?”
(雀斑 [quèbān] tàn nhang; tàn hương)
  怎么打包?拿你们的锅,下午我给你们送回来。 ”Thế nào nữa!Mày cho anh cả cái nồi, chiều anh đem trả ”


  跟我一块的两个同事立马好奇起来,问我带锅汤去哪儿,我呵呵一笑:那什么,我二姨病了,我去医院看看她! Hai đồng nghiệp đi cùng tôi tỏ vẻ tò mò, hỏi tôi mang canh gà đi đâu, tôi cười bảo: “Tớ vào thăm dì hai bệnh đang nằm viện”
  我带着给二姨的那锅汤先去接了金毛狮王。Tôi xáxh nồi canh gà cho “dì hai” đi đón Sư tử vàng trước.
  金毛狮王好象连脸都没洗,估计昨天夜里比较忙。Sư tử vàng hình như chưa rửa mặt, chắc đêm qua bận bịu lắm.
  她一上车就闻到了扑鼻的鸡汤加味精味儿。Vừa lên xe ả đã ngửi thấy mùi canh ga thơm ngọt.
  哎,靓仔,你带的什么呀? “Ối, Đẹp trai, anh mang gì theo thế?”
  这么纯的鸡汤味儿你没闻出来? “ Nước canh gà thơm nức thế kia cô không ngửi thấy sao?”
  ……人家送病人都送鲜花,你老人家送鸡汤,也忒过时了吧? “ Chết thôi……Người ta đi thăm bệnh mang hoa tươi, anh mang canh gà, không hợp thời!”
  鸡汤能喝,花能喝吗? “Canh gà ăn được, hoa có ăn được không?”
  喝个屁,她tmd得的是肠胃炎,估计什么也喝不下去。 “ Ăn cái c…,bị mổ ruột thừa cái con mẹ nó ra rồi, chắc gì ăn vào được”
  你不也是给她送饭的么?小姑娘家家的,一口一句脏话。 “ Chẳng phải cô cũng mang cơm đấy thôi? Con gái con đứa, hở mồm ra là nói tục”
  去你的,小样儿……我不送饭送什么,她吃不吃的是她的事,我可是心到了啊。哎,你干什么的? “ Mẹ kiếp, bày trò……Em không mang cơm thì mang gì, nó ăn được hay không là việc của nó, em cũng chỉ quan tâm được đến thế. Ê, anh làm cái gì?
  什么干什么的? “Làm cái gì là làm cái gì?”
  笨,我问你做哪行的? “Ngu thế, em hỏi anh làm nghề gì?
  中关村做电脑的。 “Trung Quan Thôn,làm về máy tính”
  还高科技呢,啧啧……看上叶子了吧?你有几个千万? “ Công nghệ cao cơ đấy,chẹp chẹp……để ý đến Diệp Tử rồi hả? Anh có mấy triệu?”
 科技 [kējì] khoa học kỹ thuật; khoa học công nghệ。
高科技。khoa học kỹ thuật cao cấp.
 啧啧 [zézé] 1. tấm tắc。
啧啧称羡 tấm tắc khen ngợi
人言啧啧 tiếng nói râm ran

  
我叫李十万,不叫千万。“Tôi tên Lý Thập Vạn, không phải Lý Thiên Vạn.

  那你有点玄。 “Anh hơi hão đấy!”
 
  哎,你到底叫什么?我从后视镜里看着她,总不能叫人家金毛狮王吧? Này, tên em là gì?” Tôi nhìn cô ta qua kính chiếu hậu, chả lẽ lại gọi người ta là Sư tử vàng?
  你叫我小玉就行了! “ Anh gọi em Tiểu Ngọc là được rồi!”
  小玉?名字倒也秀气,就是用在她那么招摇秀气的人身上有点可惜。不过,这帮小妮子没一个是真名。不是有这么一对联吗:Tiểu Ngọc? Tên cũng nho nhã, chỉ có điều dùng cho con bé huyên hoang thế này thật uổng. Nhưng bọn gái này thì không một bé nào có tên thật. Chẳng phải có câu đối thế này sao:
(秀气 [xiù·qi]
1. thanh tú。清秀。
眉眼长得很秀气。mặt mũi thanh tú
他的字写得很秀气。chữ viết của anh ấy rất đẹp
2. nho nhã (lời nói, cử chỉ)。(言谈、举止)文雅。
3. xinh xắn。(器物)小巧灵便。
这把小刀儿真秀气。con dao nhỏ này thật là xinh xắn.
招摇 [zhāoyáo] huênh hoang khoác lác。故意张大声势,引人注意。
招摇过市 rêu rao khắp nơi.
这样做,太招摇了。làm như vậy, huênh hoang khoác lác quá.
妮子 [nī·zi] bé gái。女孩儿。)

  假名假姓假地址,骗人骗钱骗感情。Tên giả họ giả địa chỉ giả, lừa người lừa tiền lừa tình cảm
  横批:一把一蒙。Hoành phê: 1 đám dối lừa
  扑鼻的来苏水味,我们推门进去的时候,她还没有醒。金毛狮王小玉把手中的饭盒一放,去洗手间了。Mùi thuốc tẩy trùng sộc lên mũi, khi chúng tôi đến nơi em vẫn chưa thức giấc. Sư tử vàng Tiểu Ngọc vừa đặt cặp lồng cơm xuống đã chạy vào nhà vệ sinh.
  我在她床边的凳子上坐下,雪白的床单衬着她苍白的脸,我睡梦里的女孩儿。Tôi ngồi xuống cái ghế bên giường, ga giường trắng tinh làm nền cho gương mặt trắng xanh của em, người con gái trong mơ của tôi.
  我忍不住用手指轻轻抚了一下她的头发。Tôi không kìm nổi, đưa tay vuốt nhẹ lên tóc em.
  她慢慢睁开眼睛,看了我好久,好象根本就不认识我似的,然后又闭上。Em từ từ hé mắt, nhìn tôi thật lâu, cái nhìn như thể chẳng hề quen biết, rồi khép mắt lại.
  

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét