30.9.14

燕子与小鸟 (Én và chim nhỏ)

一只燕子在飞行途中学到了不少的知识,俗话说,行千里路读万卷书嘛。这只燕子已能预见到常见的雷雨了,因此在暴风雨袭来之前,它能向航行在海上的水手发出警报。
Một con én học được không ít hiểu biết trong hành trình bay , tục ngữ nói " Đi ngàn dặm đường đọc vạn quyển sách mà". Con én này đã có thể dự báo cơn dông thường thấy, bởi vì trước khi cơn bão ập tới, nó có thể phát ra cảnh báo cho thủy thủ đi tàu trên biển.
播种的季节里,它看到农民在耕种,便对小鸟说:“我看到了潜在的危险,我很同情你们。因为面对这一危险,我可以及早远远地躲开,到一个安宁的地方生活。
Trong mùa gieo hạt, nó nhìn thấy nông dân đang cày cấy trồng trọt, bèn nói với chim nhỏ: " Tôi thấy được mối nguy hiểm tiềm ẩn, tôi rất thông cảm với các bạn. Nhưng vì đối mặt với nguy hiểm này, tôi có thể tránh đi thật xa, tới một nơi an toàn sinh sống.
可你们不行,你们看到在空中挥动的手,它撒下的东西,用不了多久就会毁掉你们,各种捕捉你们的工具都会出现,到处都是陷井,你们不是身陷鸟笼就是等下油锅,反正是死路一条啊!”燕子顿了一下接着说,“所以请你们相信我,赶快把那些该死的种子全吃掉。”
Nhưng các bạn thì không được, các bạn nhìn thấy tay vẫy trong không trung, đồ vung rắc xuống, không bao lâu sẽ hủy diệt các bạn, các loại công cụ tóm bắt các bạn sẽ xuất hiện, khắp nơi đều là cạm bẫy, các bạn thân không sa vào lồng chim thì cũng là chảo dầu, dù sao cũng là một con đường chết. Én ngừng một chút rồi nói tiếp, "Cho nên xin các bạn hãy tin tưởng tôi, nhanh chóng ăn hết các hạt giống chết tiệt này".
小鸟觉得燕子说的疯话十分可笑,因为大田里可吃的东西太多了,区区种子值得劳神吃吗?
Chim nhỏ cảm thấy lời nói không bình thường của én vô cùng tức cười, bởi vì thức ăn trên đồng ruộng rất nhiều, hạt giống ít ỏi này đáng hao tổn công sức ăn không?
转眼间,大田里长出了绿油油的苗,燕子着急地对小鸟说:“趁还没有结出可恶的果实,赶紧把这些苗统统拔掉,不然的话,遭秧的是你们大家。”
Trong chớp mắt mạ xanh mượt cả cánh đồng, én sốt ruột nói với chim nhỏ: " Thừa lúc còn chưa kết quả đáng ghét, nhanh chóng nhổ hết số mạ này, nếu không  thì gặp tai ương là tất cả các bạn.
“你这个预言灾祸的丧门星,别整天瞎唠叨!”鸟儿不耐烦听它的预报,“要知道,这样的好差事没有上千只鸟是做不了的!”
Chim nhỏ không bình tĩnh nghe lời dự báo của nó: " Này hung thần dự báo tai vạ, đừng lải nhải cả ngày nữa!" " Muốn biết, việc quá tệ thế này không có trên ngàn con chim là làm không nổi"
庄稼就要成熟了。燕子痛心疾首地来相告:“可怕的日子就要来到,至今你们还不相信我,一旦人们收割完庄稼,秋闲下来的农民将拿你们开刀,等着你们的是捕鸟的夹子和罗网。
Hoa màu sắp chín rồi. én vô cùng đau đớn thông báo" " Cái ngày đáng sợ đó sắp đến rồi, đến nay các bạn còn không tin tôi, một khi mọi người thu cắt xong hoa màu, mùa thu tới nông dân sẽ làm thịt các bạn, đợi chờ các bạn là kẹp bẫy và lưới bắt chim. 
你们最好呆在家里别乱跑,要么学候鸟飞到温暖的南方,可你们又不能越过沙漠和海洋去寻找其它的地方。你们最好找些隐敝的墙洞躲起来。”Các bạn tốt nhất ở lại trong nhà đừng đi lung tung, hoặc là học theo chim di trú bay đến phương nam ấm áp, nhưng các bạn không thể bay qua sa mạc và biển cả đi tìm kiếm một nơi khác. Các bạn tốt nhất tìm lỗ hang tường cũ ẩn núp.
小鸟把燕子的忠告全当了耳边风,于是当年先知卡桑德拉不幸言中的悲剧发生了。小鸟就像七嘴八舌不听劝阻的特洛伊人一样落得了同样悲惨的结局。Chim nhỏ coi tất cả lời khuyên chân thành của én như gió thoảng bên tai, thế là năm đó bi kịch trung ngôn tiên tri Cassandra không may phát sinh. Chim nhỏ giống như người thành Troy nhiều điều lắm lời không nghe khuyên can rơi vào kết cục bi thảm giống như thế.
人们只听得进和自己看法一致的意见,只有当大难临头时才体会到忠言逆耳利于行。
Mọi người chỉ nghe tiếp thu với quan điểm bản thân ý kiến nhất trí, chỉ có lúc gặp đại nạn ập đầu mới nhận biết lời thẳng thì trái tai nhưng lợi cho công việc.


《拉封丹寓言》Ngụ ngôn La Phông-ten

Trần Hoàng Bảo dịch 


Pinyin
yī zhī yàn zǐ zài fēi xíng tú zhōng xué dào le bú shǎo de zhī shí ,sú huà shuō ,xíng qiān lǐ lù dú wàn juǎn shū ma 。
zhè zhī yàn zǐ yǐ néng yù jiàn dào cháng jiàn de léi yǔ le ,yīn cǐ zài bào fēng yǔ xí lái zhī qián ,tā néng xiàng háng xíng zài hǎi shàng de shuǐ shǒu fā chū jǐng bào 。
bō zhǒng de jì jiē lǐ ,tā kàn dào nóng mín zài gēng zhǒng ,biàn duì xiǎo niǎo shuō :“wǒ kàn dào le qián zài de wēi xiǎn ,wǒ hěn tóng qíng nǐ men 。yīn wèi miàn duì zhè yī wēi xiǎn ,wǒ kě yǐ jí zǎo yuǎn yuǎn dì duǒ kāi ,dào yī gè ān níng de dì fāng shēng huó 。
kě nǐ men bú xíng ,nǐ men kàn dào zài kōng zhōng huī dòng de shǒu ,tā sā xià de dōng xī ,yòng bú le duō jiǔ jiù huì huǐ diào nǐ men ,gè zhǒng bǔ zhuō nǐ men de gōng jù dōu huì chū xiàn ,dào chù dōu shì xiàn jǐng ,nǐ men bú shì shēn xiàn niǎo lóng jiù shì děng xià yóu guō ,fǎn zhèng shì sǐ lù yī tiáo ā !”yàn zǐ dùn le yī xià jiē zhe shuō ,“suǒ yǐ qǐng nǐ men xiàng xìn wǒ ,gǎn kuài bǎ nà xiē gāi sǐ de zhǒng zǐ quán chī diào 。”
xiǎo niǎo jiào dé yàn zǐ shuō de fēng huà shí fèn kě xiào ,yīn wèi dà tián lǐ kě chī de dōng xī tài duō le ,qū qū zhǒng zǐ zhí dé láo shén chī ma ?
zhuǎn yǎn jiān ,dà tián lǐ zhǎng chū le lǜ yóu yóu de miáo ,yàn zǐ zhe jí dì duì xiǎo niǎo shuō :“chèn hái méi yǒu jié chū kě è de guǒ shí ,gǎn jǐn bǎ zhè xiē miáo tǒng tǒng bá diào ,bú rán de huà ,zāo yāng de shì nǐ men dà jiā 。”
“nǐ zhè gè yù yán zāi huò de sàng mén xīng ,bié zhěng tiān xiā lào dāo !”niǎo ér bú nài fán tīng tā de yù bào ,“yào zhī dào ,zhè yàng de hǎo chà shì méi yǒu shàng qiān zhǐ niǎo shì zuò bú le de !”
zhuāng jià jiù yào chéng shú le 。yàn zǐ tòng xīn jí shǒu dì lái xiàng gào :“kě pà de rì zǐ jiù yào lái dào ,zhì jīn nǐ men hái bú xiàng xìn wǒ ,yī dàn rén men shōu gē wán zhuāng jià ,qiū xián xià lái de nóng mín jiāng ná nǐ men kāi dāo ,děng zhe nǐ men de shì bǔ niǎo de jiá zǐ hé luó wǎng 。nǐ men zuì hǎo dāi zài jiā lǐ bié luàn pǎo ,yào me xué hòu niǎo fēi dào wēn nuǎn de nán fāng ,kě nǐ men yòu bú néng yuè guò shā mò hé hǎi yáng qù xún zhǎo qí tā de dì fāng 。nǐ men zuì hǎo zhǎo xiē yǐn bì de qiáng dòng duǒ qǐ lái 。”
xiǎo niǎo bǎ yàn zǐ de zhōng gào quán dāng le ěr biān fēng ,yú shì dāng nián xiān zhī kǎ sāng dé lā bú xìng yán zhōng de bēi jù fā shēng le 。xiǎo niǎo jiù xiàng qī zuǐ bā shé bú tīng quàn zǔ de tè luò yī rén yī yàng luò dé le tóng yàng bēi cǎn de jié jú 。
rén men zhǐ tīng dé jìn hé zì jǐ kàn fǎ yī zhì de yì jiàn ,zhǐ yǒu dāng dà nán lín tóu shí cái tǐ huì dào zhōng yán nì ěr lì yú xíng 。
《lā fēng dān yù yán 》

Từ vựng:
燕子 [yàn·zi] chim én;
飞行 [fēixíng] bay; phi hành; phi; bay trên không (máy bay, tên lửa)。(飞机、火箭等)在空中航行。
 飞行员phi công
 低空飞行bay thấp.
知识 [zhī·shi] tri thức; kiến thức; sự hiểu biết
俗话 [súhuà] tục ngữ
嘛 [·ma] đi; mà。
 有意见就提嘛。có ý kiến thì nêu ra đi.
 这也不能怪她, 头一回做嘛。việc này không thể trách cô ấy, lần đầu tiên làm mà.

预见 [yùjiàn]. dự kiến; biết trước; thấy trước, dự báo。
 科学的预见 dự báo khoa học

雷雨 [léiyǔ] dông tố; cơn dông; mưa dông
暴风 [bàofēng]  bão; gió mạnh;
航行 [hángxíng] đi; vận chuyển (bằng đường hàng không và đường thuỷ)。
播种 [bōzhǒng] gieo; gieo hạt; gieo hạt giống; gieo mạ
耕种 [gēngzhòng] cày cấy; cày ruộng và trồng trọt
 开春了,农民都忙着耕种土地。vào mùa xuân, nông dân bận rộn cày cấy trồng trọt.
潜在 [qiánzài] ẩn bên trong; tiềm ẩn; tiềm tàng。
同情 [tóngqíng]. đồng cảm; thông cảm。

躲开 [duǒkāi]. tránh việc bất lợi,  bỏ đi; rời đi; tránh ra
安宁 [ānníng]. an ninh; trật tự; trị an
挥动 [huīdòng] vẫy; vung。

捕捉 [bǔzhuō] bắt; tóm; chụp;
 捕捉害虫。bắt sâu bọ; côn trùng có hại
 捕捉逃犯。bắt tù vượt ngục
顿  [dú] ngừng; tạm ngừng; dừng lại。
 他顿了一下,又接着往下说。anh ấy ngừng giây lát, rồi lại nói tiếp.
种子 [zhǒng·zi] giống; hạt giống
大田 [dàtián] cánh đồng; đồng ruộng;
区区 [qūqū]. ít
劳神 [láoshén] hao phí tinh thần sức lực; hao tổn tinh thần; buồn bực; quấy rầy。耗费精神。
 你身体不好,不要多劳神。sức khoẻ của anh không tốt, không nên làm hao tổn tinh thần.

绿油油 [lǜyōuyōu] xanh mượt; xanh mơn mởn
苗 [miáo] mầm; mạ

果实 [guǒshí]
 1. trái cây; quả。植物体的一部分,花受精后,子房逐渐长大,成为果实。有些果实可供食用。
 2. thành quả; kết quả; quả thực。比喻经过斗争或劳动得到的胜利品或收获。
 劳动果实 thành quả lao động
遭罪  [zāozuì] bị tội; chịu tội
预言 [yùyán] tiên đoán; đoán trước。
灾祸 [zāihuò] tai hoạ;
唠叨 [láo·dao] lải nhải; lảm nhảm; càm ràm; lắm mồm;
耐烦 [nàifán] bình tĩnh; kiên nhẫn; chịu khó


丧门星 [sāngménxīng]
1. 名 迷信指凶神,主死丧哭泣之事。后用来比喻恶人或给人带来不幸的人(多用作骂人的话)。也说丧门神、丧门鬼。
差事 [chàshì] tồi; dở; tệ; vô tích sự; không đúng tiêu chuẩn。
 这东西可太差事了,怎么一碰就破了。cái này thật là tệ, thế nào mà vừa đụng vào đã vỡ rồi.
庄稼 [zhuāng·jia] hoa màu
痛心疾首 [tòngxīnjíshǒu] vô cùng đau đớn
罗网 [luówǎng] lưới; cạm bẫy。
 自投罗网。tự đâm đầu vào lưới.
要么 [yào·me] hoặc là。
候鸟 [hòuniǎo] chim di trú
忠告 [zhōnggào] chân thành khuyên bảo

卡桑德拉 [kǎsāngdélā] Cassandra
七嘴八舌 [qīzuǐbāshé] 形容你一言,我一语,人多嘴杂人们七嘴八舌地说个不停。特洛伊木马
 特洛伊木马
 [tèluòyīmùmǎ]
 kế ngựa gỗ; ngựa gỗ thành Tơ-roa。木马计

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét