30.9.14

《二十美金的价值》 Giá trị của hai mươi Mỹ kim

yītiān
一天
bàba
爸爸
xiàbān
下班
huí
dào
jiā
yǐjīng
已经
hěn
wǎn
le
hěn
lèi 
yǒudiǎnr
有点儿
fán
fāxiàn
发现
suì
de
érzi
儿子
kào
zài
mén
páng
 zhèng
děng
 zhe

kěyǐ
可以
wèn
nín
wèntí
问题
 ma
?” -

shénme
什么
wèntí
问题
?”“
nín
xiǎoshí
小时
kěyǐ
可以
zhuàn
duōshǎo
多少
qián
?”“
zhè
wúguān
无关
wèishénme
为什么
wèn
zhègè
这个
wèntí
问题
?”
fùqīn
父亲
shēngqì
生气
shuō



zhǐshì
只是
xiǎng
zhīdào
知道
qǐng
gàosu
告诉
nín
xiǎoshí
小时
zhuàn
duōshǎo
多少
qián
?”
xiǎohái
小孩
ér
āiqiú
哀求
dào

jiǎrú
假如
yīdìng
一定
yào
zhīdào
知道
dehuà
的话
xiǎoshí
小时
zhuàn
èrshí
二十
měijīn
美金

ò
,”
xiǎohái
小孩
ér
dīxià
低下
le
tóu
jiēzhe
接着
yòu
shuō
,“
kěyǐ
可以
jiè
shí
měijīn
美金
ma
?”

fùqīn
父亲
fānù
发怒
le
:“
rúguǒ
如果
zhǐshì
只是
yào
jiè
qián
mǎi
háowú
毫无
yìyì
意义
de
wánjù
玩具
dehuà
的话
gěi
huí
dào
nǐde
你的
fángjiān
房间
shuìjiào
睡觉
hǎo
hǎo 
xiǎng
xiǎng
wèishénme
为什么
huì 
nàme
那么
zìsī
自私
měitiān
每天
xīnkǔ
辛苦
gōngzuò
工作
méi
shíjiān
时间
wánr
玩儿
xiǎohái
小孩
de
yóuxì
游戏
。”

xiǎohái
小孩
ér
 mò
huí
dào
zìjǐ
自己
de
fángjiān
房间
guān
shàngmén
上门

fùqīn
父亲
zuò
xiàlái
下来
hái
zài
shēngqì
生气
hòulái
后来
píngjìng
平静
xiàlái
下来
 le
xīnxiǎng
心想
kěnéng
可能
duì
háizi
孩子
tài
xiōng
le
——
huòxǔ
或许
háizi
孩子
zhēnde
真的
hěn
xiǎng
mǎi
shénme
什么
dōngxi
东西
zàishuō
再说
píngshí
平时
hěn
shǎo 
yào
guò
qián
fùqīn
父亲
zǒu
jìn
háizi
孩子
 de
fángjiān
房间
:“
shuì
le
 ma

 hái
méiyǒu
没有
hái
xǐng
zhe 
。”
háizi
孩子
huídá
回答

gāngcái
刚才
kěnéng
可能
duì
tài
xiōng
 le
,”
fùqīn
父亲
shuō
,“
 bù
yīnggāi
应该
 fà
nàme
那么
 dà
de
huǒ
ér
——
zhè
shì
yào 
de
shí
měijīn
美金

xièxiè
谢谢
nín
。”
háizi
孩子
gāoxìng
高兴
de 
cóng
zhěntóu
枕头
xià
chū
yīxiē
一些
nòng
zhòu
de
chāopiào
钞票
mànmàn
慢慢
shù
zhe 

wèishénme
为什么
yǐjīng
已经
yǒu
qián
le
hái
yào 
?”
fùqīn
父亲
bùjiě
不解
wèn

yīnwei
因为
yuánlái
原来
 búgòu
不够
dàn
xiànzài
现在
còu
gòu
 le
。”
háizi
孩子
huídá
回答

xiànzài
现在
yǒu
èrshí
二十
měijīn
美金
le
kěyǐ
可以
xiàng
nín
mǎi
xiǎoshí
小时
 de
shíjiān
时间
 ma
míngtiān
明天
qǐng
zǎo
yīdiǎnr
一点儿
huíjiā
回家
——
xiǎng
 hé
nín
yīqǐ
一起
chī
wǎncān
晚餐









一天,爸爸下班回到家已经很晚了,他很累也有点儿烦,他发现五岁的儿子靠在门旁正等着他。
Một hôm, người cha tan ca trở về nhà đã rất muộn, ông rất mệt và có chút phiền muộn, ông phát hiện ra cậu con trai năm tuổi của ông đang tựa vào cạnh cửa nhà đang đợi ông về. 

“爸,我可以问您一个问题吗?” - “Ba ơi ! Con có thể hỏi ba một điều được không ạ? “
“什么问题?”“爸,您一小时可以赚多少钱?”“这与你无关,你为什么问这个问题?”父亲生气地说。
- “Về điều gì ?”   “Ba à,  ba có thể kiếm được bao nhiêu tiền một tiếng đồng hồ ạ?” người cha bực bội nói. “Điều này không liên quan tới con, tại sao con lại hỏi vậy?” 
“我只是想知道,请告诉我,您一小时赚多少钱?”小孩儿哀求道。Cậu bé vẫn mang dáng vẻ cầu khẩn:”Con chỉ muốn biết thôi, xin trả lời con biết đi, một giờ ba kiếm được bao nhiêu tiền?” 
“假如你一定要知道的话,我一小时赚二十美金。”  
“Nếu con nhất định muốn biết,  ba kiếm được 20 Mỹ kim 1 giờ” 

“哦,”小孩儿低下了头,接着又说,“爸,可以借我十美金吗?”“Dạ” Cậu bé cúi cúi đầu rồi nói tiếp :”Ba , ba có thể cho con mượn 10 Mỹ kim được không?”
父亲发怒了:“如果你只是要借钱去买毫无意义的玩具的话,给我回到你的房间睡觉去。好好想想为什么你会那么自私。我每天辛苦工作,没时间和你玩儿小孩子的游戏。”Người cha phát giận lên:”Nếu con chỉ muốn mượn tiền đi mua những đồ chơi vô ích,  hãy về phòng của con đi. Và cố gắng nghĩ tại sao con ích kỷ như thế. Hàng ngày ba đi làm vất vả,  không có thời gian chơi trò con nít với con".
小孩儿默默地回到自己的房间关上门。”Cậu bé lại lặng lẽi trở về căn phòng của mình đóng cửa lại.
父亲坐下来还在生气。后来,他平静下来了。心想可能对孩子太凶了——或许孩子真的很想买什么东西,再说他平时很少要过钱。父亲走进孩子的房间:“你睡了吗?Người cha ngồi xuống vẫn còn đang giận. Sáu đó ông bình tĩnh lại. Trong lòng nghĩ có thể mình quá dữ dằng với đứa con --- có lẽ đứa con thật muốn mua thứ gì, vả lại bình thường nó rất ít đòi tiền. Ông bước vào phòng con trai :”Con ngủ chưa vậy?” 
“爸,还没有,我还醒着。”孩子回答。- Đưa bé trả lời: "Vẫn chưa, con vẫn thức ba ạ !”

“我刚才可能对你太凶了,”父亲说,“我不应该发那么大的火儿——这是你要的十美金。”
Người cha nói:”Vừa nẫy ba hơi nóng với con, ba không nên nổi nóng như vậy --- đây là 10 Mỹ kim con cần.”

“爸,谢谢您。”孩子高兴地从枕头下拿出一些弄皱的钞票,慢慢地数着。
- “Ba, con cảm ơn ba!” Cậu bé mừng rỡ lôi tiếp trong gối ra một số giấy bạc nhăn nhúm,  chầm chậm đếm từng tờ.
“为什么你已经有钱了还要?”父亲不解地问。
.Người cha không hiểu bèn hỏi:”Con đã có tiền rồi tại sao còn muốn xin thêm?”
“因为原来不够,但现在凑够了。”孩子回答:-Cậu bé trả lời: “Bởi vì lúc đầu không đủ, nhưng bây giờ góp đủ rồi.”
“爸,我现在有二十美金了,我可以向您买一个小时的时间吗?明天请早一点儿回家——我想和您一起吃晚餐。 “Ba ơi, bây giờ con có 20 Mỹ kim rồi, con có thể mua một tiếng đồng hồ của ba rồi phải không? Sáng mai xin ba về nhà sớm một chút - con muốn được ăn cơm tối chung với ba."
Từ vựng:
价值 [jiàzhí] giá trị 

烦  [fán] phiền; phiền muộn; buồn; buồn phiền; bứt rứt。
发现 [fāxiàn] phát hiện; tìm ra; tìm tòi。

求靠 [qiúkào] nhờ vả; tìm nơi nương tựa
意义 [yìyì]
 1. ý nghĩa; tầm quan trọng。
 2. giá trị; tác dụng。
自私 [zìsī] ích kỷ
默默 [mòmò] lặng lẽ; im lặng。

或许 [huòxǔ] có thể; có lẽ; hay là。也许。
 他没来,或许是病了。anh ấy không đến, có lẽ bị bệnh rồi.
再说 [zàishuō] vả lại; hơn nữa。
钞票 [chāopiào] tiền giấy; giấy bạc
皱 [zhòu]
 1. nếp nhăn。皱纹。
 上了年纪脸上就会起皱。khi có tuổi trên mặt sẽ có nếp nhăn.
 2. nhăn; nhíu。起皱纹。
 眉头一皱,计上心来。vừa châu mày thì nghĩ ra kế hay.
 衣裳皱了。quần áo nhăn nhúm; quần áo nhăn rồi.

原来 [yuánlái]. ban sơ; lúc đầu; vốn; vốn dĩ。

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét