29.9.14

以羊替牛 (Lấy dê thay trâu)

>> Tải mp3 luyện nghe  hoặc tại đây   >> Tải mp3

古时候,人们每到一定的日子,都要在祠庙里举行一种祭祀仪式,以表示对神灵的虔诚、求得神灵的庇佑,这种祭祀仪式叫“祭钟”。
Ngày xưa cứ tới ngày qui định người ta đều phải cử hành một loại nghi thức thờ cúng ở miếu thờ, để biểu thị sự tôn kính với thần linh, cầu thần linh phù hộ, loại nghi thức cúng tế này gọi là "Tế chung". 
每逢祭钟时,不是要杀一牛,就是要杀一只羊,然后将牛的头或者羊的头用大木盘子盛放在祭神的供桌上,人们就站在供桌前祈祷。
Mỗi khi đến ngày tế chung, nếu không phải giết một con  trâu, thì cũng phải giết một con dê, sau đó dùng mâm gỗ to đựng đầu trâu hoặc đầu dê, đặt lên bàn thờ cúng tế. Mọi người thì đứng cầu nguyện trước bàn thờ.
  有一天,齐国都城里来了一个人,他牵着一头牛从皇宫大殿前走过。这时,恰值齐宣王在大殿门口看见了,命人叫住那牵牛的人,便问道:“你打算把这头牛牵到那里去呢?”那人回答说:“我要牵去宰了用来祭钟。” 
Một hôm, có một người đến kinh đô của nước Tề, anh ta dắt một con trâu đi qua phía trước đại điện của hoàng cung. Lúc này, đúng lúc Tề Tuyên Vương đang ở trước cửa đại điện nhìn thấy, truyền lệnh sai người dắt trâu lại, bèn hỏi: "Ngươi định dắt con trâu đi đâu vậy?" Người kia đáp: "Tôi phải dắt nó đi giết để tế chung".
  齐宣王听了后,看了看那头牛,然后说:“这头牛本来没有罪过呀,却要白白地去死,看着它那吓得颤颤抖抖、哆哆嗦嗦的样子,我真不忍心看了。把它放了吧!” Tề Tuyên Vương nghe xong, nhìn qua nhìn lại con trâu sau đó nói: "Con trâu này vốn không có tội chi, lại phải đi chết oan uổng, trông dáng vẻ sợ hải rung cầm cập của nó, ta nhìn thật không nhẫn tâm. Thả nó ra đi!
  那个牵牛的人说:“大王您真慈悲,那就请您把祭钟这一仪式也废除了吧?” 
Người dắt trâu nói: "Đại vương, ngài thật nhân từ, vậy xin ngày cũng hủy bỏ nghi thức tế chung đi chứ?".
  “这怎么可以废除呢?”齐宣王严肃起来,接着说:“这样子吧,就用一只羊代替这头牛吧!” 
"Ấy sao lại hủy bỏ được chứ", Tề Tuyên Vương nghiêm túc lại nói tiếp: "Thẽ này vậy, dùng một con dê để thay thế cho con trâu này vậy".
  这篇寓言故事告诉人们:杀牛和杀羊都是屠杀生命。对牛的怜悯与对羊的残忍在本质上是一样的,都不能算是仁慈。齐宣王的以羊替牛只不过是骗人的把戏,可见他的虚伪。Câu chuyện ngụ ngôn này nói với chúng ta rằng: giết trâu hay giết dê thì cũng đều là giết hại sinh mạng. Lòng thương hại con trâu và sự tàn nhẫn đối với con dê trên bản chất đều như nhau, đều không thể xem là nhân từ. Tề Tuyên Vương dùng dê để thay trâu chỉ là một màn kịch lừa người, có thể thấy được sự giả dối của ông ấy.

Pinyin:
gǔ shí hòu ,rén men měi dào yī dìng de rì zǐ ,dōu yào zài cí miào lǐ jǔ xíng yī zhǒng jì sì yí shì ,yǐ biǎo shì duì shén líng de qián chéng 、qiú dé shén líng de bì yòu ,zhè zhǒng jì sì yí shì jiào “jì zhōng ”。měi féng jì zhōng shí ,bú shì yào shā yī 
zhī niú ,jiù shì yào shā yī zhī yáng ,rán hòu jiāng niú de tóu huò zhě yáng de tóu yòng dà mù pán zǐ shèng fàng zài jì shéng de gòng zhuō shàng ,rén men jiù zhàn zài gòng zhuō qián qí dǎo 。 
   yǒu yī tiān ,qí guó dōu chéng lǐ lái le yī gè rén ,tā qiān zhe yī tóu niú cóng huáng gōng dà diàn qián zǒu guò 。zhè shí ,qià zhí qí xuān wáng zài dà diàn mén kǒu kàn jiàn le ,mìng rén jiào zhù nà qiān niú de rén ,biàn wèn dào :“nǐ dǎ suàn bǎ zhè tóu niú qiān dào nà lǐ qù ne ?”nà rén huí dá shuō :“wǒ yào qiān qù zǎi le yòng lái jì zhōng 。”

  qí xuān wáng tīng le hòu ,kàn le kàn nà tóu niú ,rán hòu shuō :“zhè tóu niú běn lái méi yǒu zuì guò ya ,què yào bái bái dì qù sǐ ,kàn zhe tā nà xià dé chàn chàn dǒu dǒu 、duō duō suō suō de yàng zǐ ,wǒ zhēn bú rěn xīn kàn le 。bǎ tā fàng le ba !”

  nà gè qiān niú de rén shuō :“dà wáng nín zhēn cí bēi ,nà jiù qǐng nín bǎ jì zhōng zhè yī yí shì yě fèi chú le ba ?”

  “zhè zěn me kě yǐ fèi chú ne ?”qí xuān wáng yán sù qǐ lái ,jiē zhe shuō :“zhè yàng zǐ ba ,jiù yòng yī zhǐ yáng dài tì zhè tóu niú ba !”

  zhè piān yù yán gù shì gào sù rén men :shā niú hé shā yáng dōu shì tú shā shēng mìng 。duì niú de lián mǐn yǔ duì yáng de cán rěn zài běn zhì shàng shì yī yàng de ,dōu bú néng suàn shì rén cí 。qí xuān wáng de yǐ yáng tì niú zhǐ bú guò shì piàn rén de bǎ xì ,kě jiàn tā de xū wěi 。

Từ mới: 
祠 [cí] nhà thờ; từ đường。祠堂。
庙 [miào] miếu; đền thờ。
 土地庙。miếu thổ địa.
 山顶上有一座庙。trên đỉnh núi có một ngôi miếu.
祭祀 [jì·sì] thờ cúng; cúng tế;
仪式 [yíshì] nghi thức; nghi lễ;
虔诚 [qiánchéng] thành kính; ngoan đạo。恭敬而有诚意。
庇佑 [bìyòu] phù hộ; che chở。 保佑
祈祷 [qídǎo] cầu khấn; cầu nguyện。
盘子 [pán·zi] khay; đĩa; mâm。
盛 [chéng] đựng
供桌 [gòngzhuō] bàn thờ
大殿 [dàdiàn] điện chầu; đại điện
都城 [dūchéng] thủ đô; thủ phủ; đô thành。首都。
恰 [qià] . vừa đúng; đúng lúc。
命令 [mìnglìng] ra lệnh; truyền lệnh。
宰 [zǎi] giết; mổ; làm thịt (gia súc, gia cầm...)。
 屠宰 giết mổ
 杀猪宰羊 giết lợn mổ dê
罪过 [zuì·guo]
 1. lỗi; lỗi lầm; sai lầm。过失。
 你这样训斥他,他有什么罪过? anh trách mắng nó như vậy, nó có lỗi gì thế?
 2. không dám; thật có lỗi; có lỗi quá (nói khiêm tốn.)。谦辞,表示不敢当。
 为我的事让您老特地跑一趟,真是罪过。
vì việc của tôi mà phải phiền ông đi một chuyến, thật có lỗi quá.

颤抖 [chàndǒu] run; run rẩy。哆嗦;发抖。
哆嗦 [duōsuo] run cầm cập。
慈悲 [cíbēi] từ bi; nhân từ;
废除 [fèichú] huỷ bỏ; bãi bỏ;
 屠杀 [túshā] tàn sát; giết hàng loạt; giết hại。大批残杀。
寓言 [yùyán] truyện ngụ ngôn; chuyện ngụ ngôn
怜悯 [liánmǐn] thương hại; thương xót; cảm thông。
 怜悯之心。 tấm lòng cảm thông.
 我不需要别人的怜悯,只希望得到大家的理解。
tôi không cần sự thương hại của mọi người, chỉ mong sao mọi người thông cảm cho.

残忍 [cánrěn] tàn nhẫn; hung ác độc địa。狠毒。
仁慈 [réncí] nhân từ。仁爱慈善。
 仁慈的老人。 cụ già nhân từ.
代替[dàitì]
 thay; thế; thế chỗ; thay thế。以甲换乙,起乙的作用。
 用国产品代替进口货。dùng hàng trong nước thay hàng nhập khẩu.
 他不能去,你代替他去一趟吧!anh ấy không đi được, anh đi thay anh ấy một chuyến nhé!
本质 [běnzhì] bản chất

把戏 [bǎxì] mánh lới lừa dối; chiêu lừa bịp; trò lừa bịp; ngón bịp; thủ đoạn che dấu, lừa bịp người khác (dùng trong trường hợp nói trang trọng).
 戳穿敌人的鬼把戏 vạch trần trò lừa bịp ma quái của địch
 骗人的把戏 chiêu lừa bịp

虚伪 [xūwěi] không thật; giả dối; đạo đức giả。不真实;不实在;作假。
 太虚伪 giả dối quá

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét