28.9.14

Mưa bụi (Dòng sông ly biệt) 烟雨蒙蒙 1a


又到了这可厌的日子,吃过了晚饭,我闷闷的坐在窗前的椅子里,望着窗外那绵绵密密的细雨。
Cái ngày đáng ghét ấy lại đến, ăn cơm tối xong, tôi buồn bã ngồi trên ghế trước cửa sổ, ngắm cơn mưa phùn dày đặc bên ngoài cửa.
屋檐下垂着的电线上,挂着一串水珠,晶莹而透明,像一条珍珠项炼。
Trên dây điện rủ xuống dưới hiên nhà, đang treo một chuổi hạt châu nước óng ánh trong suốt, như một chuổi trân châu tuyệt đẹp.


( 晶莹[jīngyíng] óng ánh; 透明[tòumíng] trong suốt)
在那围墙旁边的芭蕉树上,水滴正从那阔大的叶片上滚下来,一滴又一滴,单调而持续的滚落在泥地上。Trên cây chuối bên tường rào, nước từ trên tàu lá lăn từng giọt xuống vũng bùn thật tẻ nhạt.
( 持续 [chíxù] duy trì lâu dài).
围墙外面,一盏街灯在细雨里高高的站着,漠然的放射着它那昏黄的光线,那么的孤高和骄傲,好像全世界上的事与它无关似的。Bên ngoài tường rào, một ngọn đèn đang đứng cao cao trong mưa phùn thờ ơ chiếu ánh sáng lờ mờ, cao ngạo là thế, hình như mọi việc trên thế giới này không liên quan đến nó.
(漠然[mòrán] thờ ơ; không để ý。 孤高 [gūgāo] cao ngạo)
1.00 本来嘛,世界上的事与它又有什么关系呢?我叹了口气,从椅子里站了起来,无论如何,我该去办自己的事了。  Vốn dĩ mà, mọi việc của thế giới này có liên quan gì với nó chứ? Tôi thở dài đứng dậỵ từ trên ghế, dù thế nào thì tôi cũng phải đi làm việc của mình.
妈从厨房里跑了出来,她刚刚洗过碗,手上的水还没擦干,那条蓝色滚白边的围裙也还系在她的腰上。 “依萍,你还没有去吗?” Mẹ từ trong bếp chạy ra, mẹ vừa rửa bát xong, nước trên tay còn chưa lau khô, cái tạp dề màu xanh viền trắng còn đang buộc trên lưng mẹ. "Y Bình, con còn chưa đi sao?
我就要去了。”我无可奈何的说,在屋角里找寻我的雨伞。 "Con sắp đi đây" Tôi đành nói, tôi tìm cái dù ở góc nhà.
(无可奈何[wúkěnàihé] không biết làm thế nào; hết cách; không làm sao được; đành chịu。
妈继续说 :“依萍!到了‘那边’,不要和他们起冲突才好,告诉你爸爸,房租不能再拖了,我们已经欠了两个月……”   “我知道,不管用什么方法,我把钱要来就是了!”我说,仍然在找寻我的伞。
Mẹ tiếp tục nói: "Đến bên đó, đừng đụng chạm với ai nhé, nói ba, tiền thuê nhà không thể kéo dài nữa, chúng ta đã thiếu hai tháng rồi..." "Con biết, bất kễ dùng cách gì, con mang tiền về là được..." Tôi nói, nhưng vẫn đang tìm cái dù.
( 冲突[chōngtū] xung đột; đụng chạm; xích mích;仍然[réngrán] vẫn cứ; tiếp tục; lại)
02.17 “你的伞在壁橱里。”妈说着,从壁橱里拿出了我的伞,交给了我,又望了望天,低声的说:“早一点回来,如果拿到了钱,就坐三轮车回来吧!雨要下大了。”  
Dù của con ở vách bếp. Mẹ nói, mẹ lấy dù từ vách bếp, đưa cho tôi, nhìn trời, thấp giọng nói: " Về sớm một chút, nếu lấy được tiền, thì ngồi xích lô về nhé! Sắp mưa lớn rồi!
我拿着伞,走下榻榻米,坐在玄关的地板上,穿上我那双晴雨两用的皮鞋。
Tôi cầm dù, bước xuống tấm nệm, ngồi trên sàn nhà ở gian trước, xỏ chân vào đôi giày mưa nắng hai mùa.
(榻榻米 [tàtàmǐ] nệm đặt trên sàn nhà)
02:50 事实上,我没有第二双皮鞋,这双皮鞋还是去年我高中毕业时,妈买给我的,到现在已整整穿了一年半了,

Sự thực tôi không có đôi giày thứ hai, đôi giày này mẹ mua cho tôi lúc tốt nghiệp trung học, đến bây giờ đã mang một năm rưỡi rồi, 
巷口那个修皮鞋的老头,不知道帮这双鞋打过多少次掌,缝过多少次线,每次我提着它去找那老头时,他总会看了看,然后摇摇头说:“还是这双吗?快没有得修了。
ông già sửa giày đầu ngõ đã đóng đế đôi giày này biết bao nhiêu lần, vá biết bao nhiêu sợi chỉ, cứ mỗi lần tôi xách nó đi tìm ông già, ổng cứ xem tới xem lui, sau đó lắc đầu nói: :"Đây là giầy sao? hết chổ sửa rồi.
3.25 现在,这双鞋的鞋面和鞋底又绽开了线,下雨天一走起路来,泥水全跑了进去,每跨一步就“咕叽”一声,但我是再也不好意思提了它去找那老头了。Bây giờ mặt và đế giày lại hở chỉ, mỗi lần đi trong mưa, bùn đất chui hết cả vào, mỗi bước đi cứ kêu òm ọp, nhưng tôi cũng không ngại xách nó ra tìm ông già.
(绽[zhàn] tách ra; nứt ra; rách; hở。 跨[kuà] sải bước; xoải bước; bước dài; bước。
咕叽[gūjī] òm ọp; lõm bõm (tiếng nước bị sức ép)。)
3.48 好在“那边”的房子是磨石子地的,不需要脱鞋子,我也可以不必顾虑那双泥脚是否能见人了。
Cũng may nhà ở “đằng kia” là nền đá mài, không cần thiết cởi giầy, tôi có thể không cần băn khoăn với đôi chân bùn này có thể gặp người không.
(顾虑[gùlǜ] lo lắng; băn khoăn; đắn đo; lo ngại)
04:01 妈把我送到大门口,扶着门,站在雨地里,看着我走远。Mẹ đưa tôi tới cổng, vịn cánh cửa, đứng trong mưa, nhìn tôi đi xa.
我走了几步,妈在后面叫:   “依萍!”我回过头去,妈低低的说:   “不要和他们发脾气哦!”  
Đi được vài bước, mẹ kêu phía sau: Y Bình! Tôi quay đầu lại, mẹ nói: " Đừng phát cáu với người ta nhe"  
我点了点头,继续向前走了一段路,回过头去,妈还站在那儿,瘦瘦小小的身子显得那么怯弱和孤独,街灯把她那苍白的脸染成了淡黄色。
Tôi gật đầu, tiếp tục đi đoạn đường phía trước, quay đầu lại nhìn, mẹ vẫn còn đứng ở đó, thân người nho nhỏ gầy còm trông có vẻ yếu ớt và cô độc làm sao, đèn đường chiếu vào khuôn mặt trắng xanh của mẹ thật vàng vọt.
(怯弱[qièruò] yếu ớt; khiếp nhược).
我对她挥了挥手,她转过身子,隐进门里去了 Tôi vẩy tay chào mẹ, mẹ xoay người đi vào.  
我看着大门关好,才重新转过头,把大衣的领子竖了起来,在冷风中微微瑟缩了一下,握紧伞柄,向前面走去。  
Tôi nhìn mẹ đóng cửa xong mới quay đầu lần nửa, sửa cổ áo thẳng đứng lại, hơi co rúm một chút trong gió lạnh, nắm chặc cán dù đi về phía trước.
(重新[chóngxīn]. lần nữa; lại lần nữa。)
(领子[lǐng·zi] cổ áo。)
( 竖 [shù] thẳng đứng。把旗杆起来)
(瑟缩[sèsuò] co rúm lại; co ro; co quắp (vì lạnh, vì sợ)。

05.02: 从家里到“那边”,路并不远,但也不太近,走起来差不多要半小时,因为这段路没有公共汽车可通,所以我每次都是徒步走去。
Đường từ nhà cách "bên đó" không xa, nhưng cũng không quá gần, đi khoản nửa tiếng, bởi vì đoạn đường này không có tuyến xe buýt, cho nên mỗi lần đi là đều đi bộ.
( 徒步 [túbù] đi bộ; bộ hành。我们徒步走了100英里。
走路 [zǒulù] đi; đi đường; đi bộ
走路能减肥 

走走路,散散心 Đi bộ cho khoây khỏa!

小孩子一般两岁开始学走路。
这孩子刚学会走路,经常跌跤 Zhè háizi gāng xuéhuì zǒulù,jīngcháng diējiāo。
他能站起来走路了,所以这根拐棒他用不着了。)

幸好每个月都只要去一次。当然,这是指顺利的时候,如果不顺利,去的那天没拿到钱,那也可能要再去两三次。
May mà mỗi tháng chỉ cần đi một lần. Đương nhiên đây là chỉ là lúc may mắn, nếu không may, bữa đó đi không lấy được tiền, cũng có thể phải đi hai, ba lần nữa.
(幸好 [xìnghǎo] may mắn; may mà。
幸好来了; 幸好没去 ; 幸好没有下雨; 

幸亏 [xìngkuī] may mà; may mắn。
幸亏没去; 幸亏有你 ;
 我幸亏走得早,才没叫雨淋了。may mà tôi đi sớm, mới khỏi ướt mưa
幸亏带了雨衣,要不就要挨淋了。
幸亏有你的帮助,我们才成功了。
幸好没有下雨。)

天气很冷,风吹到脸上都和刀子一样锋利,这条和平东路虽然是柏油路面,但走了没有多远,泥水就都钻进了鞋里,每踩一步,一股泥水就从鞋缝里跑出来,同时,另一股泥水又钻了进去。
Trời rất lạnh, gió thổi vào mặt sắc như dao, con đường đông lộ Hòa Bình tuy là mặt đường dầu, đi không bao xa, nước bùn chui vào trong giày, mỗi lần giẫm một bước, một dòng nước bùn từ kẽ hở chạy ra, đồng thời một dòng nước khác lại chui vào.
5:58 冷气从脚心里一直传到心脏,彷佛整个的人都浸在冷水里一般。
Hơi lạnh từ lòng bàn chân truyền thẳng đến tim, dường như cả người ngâm vào trong nước lạnh.
一辆汽车从我身边飞驰而过,刚巧路面有一个大坑,溅起了许多的泥点,在我跳开以前,所有的泥点,都已落在我那条特意换上的,我最好的那条绿裙子上了。
Một chiếc xe hơi chạy nhanh qua bên cạnh người tôi, đúng lúc mặt đường có một hố nước, bắn tóe nhiều vết bùn lên cái váy xanh tôi cố ý mặc.
(飞驰  [fēichí] chạy băng băng; lao vùn vụt。(车马)很快地跑。
 列车飞驰而过 đoàn tàu lao vùn vụt qua.
火车飞驰而过 )

我用手拂了拂头发,雨下大了,伞上有一个小洞,无论我怎样转动伞柄,雨水不是从洞中漏进我的脖子里,就是滴在我的面颊上。
Tôi lấy tau phủi đầu tóc, trên dù có một cái lổ nhỏ, bất luận tôi di chuyền cán dù thế nào, nước mưa không chảy lên cổ thì cũng nhỏ giọt vào gò má của tôi.
风卷起了我的裙角,雨水逐渐浸湿了它,于是,它开始安静的贴在我的腿上,沿着我的小腿,把水送进我的鞋子里。Gió cuộn lên từ góc váy của tôi, nước mưa từ từ ngấm ướt nó, nó bắt đầu yên lặng khít vào chân tôi, men theo bắp chuối chân của tôi, trút hết nước vào trong giày của tôi.
6:55 我咬了咬嘴唇,开始计算我该问那个被我称作“父亲”的人索取钱的数目——八百块钱生活费,一千块钱房租,一共一千八百,干脆再问他多要几百,作为我们母女冬衣的费用Tôi cắn môi bắt đầu tính số tiền cần lấy nơi người tôi gọi là "phụ thân"- phí sinh hoạt 800 đồng, tiền thuê nhà 1000 đồng, tổng cộng 1800, dứt khoát phải xin ông ta thêm vài trăm đồng đề mua áo quần vào mùa đông cho hai mẹ con, 
(索取  [suǒqǔ] đòi lấy; tìm lấy。他来索取欠款。
作为 [zuòwéi] cho rằng; xem như; coi như。当做。
 作为无效coi như vô hiệu quả
 我把游泳作为锻炼身体的方法。tôi xem bơi lội như một phương pháp rèn luyện thân thể.
 我把种花作为一种休闲方式. Tôi xem trồng hoa là một loại phương pháp thư giãn)Hết 1-a
Người dịch: Trần Hoàng Bảo

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét