30.9.14

马和驴 (Ngựa và lừa)


某人有一匹马和一头驴。在旅途中,驴对马说:“你如果肯救我一命,请分担一点我的负担。”
Người nọ có một con ngựa và một con lừa. Trên đường đi, lừa nói với ngựa: "Nếu bạn chịu cứu tôi một mạng, xin chia sẻ một chút gánh nặng của tôi"
马不听。驴精疲力尽,倒下死了。
Ngựa không nghe. Lừa kiệt sức, ngã xuống chết.
主人把所有的货物,连同那张驴皮,都放在马背上。
Người chủ đem hết số hàng hóa hiện có, cả tấm da lừa để lên lưng ngựa.
马哭着说:“真倒霉!我怎么这样不幸?我不肯分担一点点负担,却驮上了这全部的货物,还加上这张皮!”
Ngựa khóc nói: " Ta thật xui xẻo! Ta làm sao không may như thế? Không chịu chia sẻ một chút gánh nặng, lại thồ hết tất cả hàng hóa, còn thêm cả tấm da nữa!"
 这故事是说,强者帮助弱者,他们才能共存。
Câu chuyện này nói, kẻ mạnh giúp kẻ yếu, họ mới có thể cùng tồn tại.

Pinyin: mǎ hé lǘ 
mǒu rén yǒu yī pǐ mǎ hé yī tóu lǘ 。
zài lǚ tú zhōng ,lǘ duì mǎ shuō :“nǐ rú guǒ kěn jiù wǒ yī mìng ,qǐng fèn dān yī diǎn wǒ de fù dān 。”mǎ bú tīng 。lǘ jīng pí lì jìn ,dǎo xià sǐ le 。
zhǔ rén bǎ suǒ yǒu de huò wù ,lián tóng nà zhāng lǘ pí ,dōu fàng zài mǎ bèi shàng 。
mǎ kū zhe shuō :“zhēn dǎo méi !wǒ zěn me zhè yàng bú xìng ?wǒ bú kěn fèn dān yī diǎn diǎn fù dān ,què tuó shàng le zhè quán bù de huò wù ,hái jiā shàng zhè zhāng pí !”
 zhè gù shì shì shuō ,qiáng zhě bāng zhù ruò zhě ,tā men cái néng gòng cún 。
《yī suǒ yù yán 》

Từ vựng:
旅途 [lǚtú]  lữ đồ; đường đi。
分担 [fēndān]  chia sẻ; gánh vác một phần; chịu một phần。担负一部分。 
 分担任务 chia sẻ nhiệm vụ 
 分担责任 chia sẻ trách nhiệm. 
 分担工作 gánh một phần công việc.

负担 [fùdān]  gánh vác; đảm nhiệm; đài thọ (trách nhiệm, công tác, chi phí...)。
 家庭负担 gánh nặng gia đình
 减轻负担 giảm bớt gánh nặng

精疲力尽 [jīngpílìjìn]
走了这么远的山路,我已经筋疲力竭了。
这些天事儿很多,累得我筋疲力尽。

 倒霉 [dǎoméi]  xui; xui xẻo; xúi quẩy; không may; rủi ro。
 真倒霉,赶到车站车刚开走。 thật xui xẻo, đến được ga thì tàu vừa chạy.

驮 [tuó]  thồ; vác; mang。
 驮运 thồ
 这匹马能驮四袋粮食。 con ngựa này có thể thồ bốn bao lương thực.
 他驮着我过了河。 anh ấy cõng tôi qua sông.
共存 [gòngcún]  cùng tồn tại

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét