29.9.14

三人成虎 (Tam nhân thành hổ)

>> Tải mp3 luyện nghe  hoặc tại đây   >> Tải mp3
魏国大夫庞恭和魏国太子一起作为赵国的人质,定于某日启程赴赵都邯郸。临行时,庞恭向魏王提出一个问题,他说:“如果有一个人对您说,我看见闹市熙熙攘攘的人群中有一只老虎,君王相信吗?”魏王说:“我当然不信。
Đại phu Bàng Cung nước Ngụy và thái tử nước Ngụy cùng làm con tin của nước Triệu, định ngày nọ khởi hành đến Hàm Đan thủ đô nước Triệu. Lúc sắp đi , Bàng Cung đã đặt câu hỏi với vua Ngụy, ông ấy nói: "Nếu có một người nói với bệ hạ, thần nhìn thấy có một con hổ trong đám người nhộn nhịp ở phố náo nhiệt, quân vương tin không". Vua Ngụy nói :"Ta đương nhiên không tin"

”庞恭又问:“如果是两个人对您这样说呢?”魏王说:“那我也不信。”庞恭紧接着追问了一句道:“如果有三个人都说亲眼看见了闹市中的老虎,君王是否还不相信?”魏王说道:“既然这么多人都说看见了老虎,肯定确有其事,所以我不能不信。”
Bàng Cung lại hỏi: " Nếu là hai người nói như thế với bệ hạ thì sao?" Vua Ngụy nói: " Thế ta cũng không tin". Bàng Cung truy hỏi tiếp một câu: " Nếu có ba người đều nói tận mắt nhìn thấy con hổ trong phố náo nhiệt, quân vương còn không tin hay không? " Vua Ngụy nói rằng: " Đã nhiều người nói nhìn thấy hổ như thế, khẳng định thật có chuyện đó, cho nên ta không thể không tin"

庞恭听了这话以后,深有感触地说:“果然不出我的所料,问题就出在这里!事实上,人虎相怕,各占几分。具体地说,某一次究竟是人怕虎还是虎怕人,要根据力量对比来论。
Bàng Cung sau khi nghe xong lời nói này, rất bức xúc nói; " Quả nhiên không ngoài dự đoán của thần, vấn đề là ở đây! Trên sự thật, người và hổ đều sợ nhau, mỗi bên một chút. Nói cụ thể, lần nọ rốt cục là người sợ hổ hay hổ sợ người, phải căn cứ lực lượng so sánh mà cân nhắc. 
众所周知,一只老虎是决不敢闯入闹市之中的。如今君王不顾及情理、不深入调查,只凭三人说虎即肯定有虎,那么等我到了比闹市还远的邯郸,您要是听见三个或更多不喜欢我的人说我的坏话,岂不是要断言我是坏人吗?临别之前,我向您说出这点顾虑,希望君王一定不要轻信人言。”
Mọi người đều biết, một con hổ quyết không dám xông vào trong chợ náo nhiệt. Nếu hôm nay nhà vua không chú ý đến tình lý, không điều tra thấu đáo, chỉ dựa vào ba người nói hổ là khẳng định có hổ, thế thì đợi thần đến Hàm Đan xa xôi như với phố chợ náo nhiệt, nếu bệ hạ nghe lời xấu của ba người hoặc nhiều hơn không ưa thần nói xấu thần, há không phải khẳng định thần là người xấu sao? Trước lúc từ giã, thần nói ra mối lo ngại này với bệ hạ, hy vọng bệ hạ nhất định đừng dễ tin lời người."
  庞恭走后,一些平时对他心怀不满的人开始在魏王面前说他的坏话。时间一长,魏王果然听信了这些谗言。当庞恭从邯郸回魏国时,魏王再也不愿意召见他了。
Sau khi Bàng Cung đi, một số người ngày thường trong lòng bất mãn ông ấy bắt đầu nói xấu ông ấy trước mặt vua Ngụy. Một thời gian dài, vua Ngụy quả nhiên tin những lời gièm pha này. Khi Bàng Cung từ Hàm Đan trở về nước Ngụy, vua Ngụy cũng không muốn triệu kiến ông ấy nữa.
  看起来,谣言惑众,流言蜚语多了,的确足以毁掉一个人。随声附和的人一多,白的也会被说成黑的,真是叫做“众口铄金,积毁销骨”。所以我们对待任何事情都要有自己的分析,不要人云亦云,被假象所蒙蔽。
Xem ra tin nhảm làm rối loạn lòng người, lời đồn nhảm không căn cứ thì nhiều, quả thật đủ hủy đi một con người. Người a dua theo thì nhiều, trắng cũng bị nói thành đen, thật là “Chúng khẩu thước kim, tích hủy tiêu cốt” " (Miệng nhiều người chảy sắt, góp lời xấu tan xương)". Cho nên chúng ta đối xử với bất cứ việc gì cũng đều tự mình phân tích, không nên bảo sao hay vậy, mà bị giả tạo che kín.


Pinyin: sān rén chéng hǔ 
wèi guó dà fū páng gōng hé wèi guó tài zǐ yī qǐ zuò wéi zhào guó de rén zhì ,dìng yú mǒu rì qǐ chéng fù zhào dōu hán dān 。lín xíng shí ,páng gōng xiàng wèi wáng tí chū yī gè wèn tí ,tā shuō :“rú guǒ yǒu yī gè rén duì nín shuō ,wǒ kàn jiàn nào shì xī xī rǎng rǎng de rén qún zhōng yǒu yī zhǐ lǎo hǔ ,jūn wáng xiàng xìn ma ?”wèi wáng shuō :“wǒ dāng rán bú xìn 。”páng gōng yòu wèn :“rú guǒ shì liǎng gè rén duì nín zhè yàng shuō ne ?”wèi wáng shuō :“nà wǒ yě bú xìn 。”páng gōng jǐn jiē zhe zhuī wèn le yī jù dào :“rú guǒ yǒu sān gè rén dōu shuō qīn yǎn kàn jiàn le nào shì zhōng de lǎo hǔ ,jūn wáng shì fǒu hái bú xiàng xìn ?”wèi wáng shuō dào :“jì rán zhè me duō rén dōu shuō kàn jiàn le lǎo hǔ ,kěn dìng què yǒu qí shì ,suǒ yǐ wǒ bú néng bú xìn 。”páng gōng tīng le zhè huà yǐ hòu ,shēn yǒu gǎn chù dì shuō :“guǒ rán bú chū wǒ de suǒ liào ,wèn tí jiù chū zài zhè lǐ !shì shí shàng ,rén hǔ xiàng pà ,gè zhàn jǐ fèn 。jù tǐ dì shuō ,mǒu yī cì jiū jìng shì rén pà hǔ hái shì hǔ pà rén ,yào gēn jù lì liàng duì bǐ lái lùn 。zhòng suǒ zhōu zhī ,yī zhǐ lǎo hǔ shì jué bú gǎn chuǎng rù nào shì zhī zhōng de 。rú jīn jūn wáng bú gù jí qíng lǐ 、bú shēn rù diào chá ,zhǐ píng sān rén shuō hǔ jí kěn dìng yǒu hǔ ,nà me děng wǒ dào le bǐ nào shì hái yuǎn de hán dān ,nín yào shì tīng jiàn sān gè huò gèng duō bú xǐ huān wǒ de rén shuō wǒ de huài huà ,qǐ bú shì yào duàn yán wǒ shì huài rén ma ?lín bié zhī qián ,wǒ xiàng nín shuō chū zhè diǎn gù lǜ ,xī wàng jūn wáng yī dìng bú yào qīng xìn rén yán 。”
  páng gōng zǒu hòu ,yī xiē píng shí duì tā xīn huái bú mǎn de rén kāi shǐ zài wèi wáng miàn qián shuō tā de huài huà 。shí jiān yī chǎng ,wèi wáng guǒ rán tīng xìn le zhè xiē chán yán 。dāng páng gōng cóng hán dān huí wèi guó shí ,wèi wáng zài yě bú yuàn yì zhào jiàn tā le 。
  kàn qǐ lái ,yáo yán huò zhòng ,liú yán fēi yǔ duō le ,de què zú yǐ huǐ diào yī gè rén 。suí shēng fù hé de rén yī duō ,bái de yě huì bèi shuō chéng hēi de ,zhēn shì jiào zuò “zhòng kǒu shuò jīn ,jī huǐ xiāo gǔ ”。suǒ yǐ wǒ men duì dài rèn hé shì qíng dōu yào yǒu zì jǐ de fèn xī ,bú yào rén yún yì yún ,bèi jiǎ xiàng suǒ méng bì 。

Từ mới:
大夫 [dàfū] đại phu (chức quan to thời xưa, dưới quan khanh, trên quan sĩ)。古代官职
魏 [wèi] nước Nguỵ 
人质 [rénzhì] con tin
邯郸 [hándān] Hàm Đan (thuộc tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc)。
启程 [qǐchéng]  khởi hành; lên đường。起程;上路。
 明天启程前往广州。 Ngày mai lên đường đi Quảng Châu.
 准备启程 chuẩn bị khởi hành
赴 [fù]  đi; đi đến; đi dự (nơi nào đó)。到(某处)去。
 赴会 phó hội; đi họp
 赴宴 đi dự yến tiệc
 赴京 đi lên kinh
煕煕攘攘 [xīxīrǎngrǎng]  rộn ràng nhộn nhịp
闹市 [nàoshì] phố xá sầm uất; phố xá náo nhiệt
追问 [zhuīwèn]  truy vấn; truy hỏi; truy đến cùng。
 追问下落 truy hỏi tung tích
 他既然不知道,就不必再追问了。anh ấy đã không biết, thì không cần phải truy hỏi nữa.
是否 [shìfǒu]  phải chăng; hay không。是不是。
 他是否能来,还不一定。 anh ấy có đến được hay không vẫn chưa dứt khoát.
几分[jǐfēn]  một chút; hơi
根据 [gēnjù] căn cứ; căn cứ vào; dựa vào。
对比 [duìbǐ]  so sánh, tỷ lệ。
众所周知 [zhòngsuǒzhōuzhī] mọi người đều biết; ai ai cũng biết。大家全都知道。
顾及 [gùjí]  chiếu cố đến; chú ý đến。照顾到;注意到。
 无暇顾及
không có thì giờ chú ý đến
 顾及可能产生的后果。
chú ý đến hậu quả có thể xảy ra.
 既要顾及生产,又要顾及职工生活。
đã trông nom sản xuất lại cần chú ý đến cuộc sống nhân viên.

深入 [shēnrù]  thâm nhập; đi sâu vào; sâu sắc; thấu triệt; thấu đáo。
断言 [duànyán]  khẳng định; quả quyết; xác nhận; cả quyết。十分肯定地说。
 可以断言,这种办法行不通。 có thể khẳng định, biện pháp này không được.
虑 [yílǜ]  lo nghĩ; lo ngại; hoài nghi lo lắng。因怀疑而顾虑。
 消除疑虑 trút bỏ hoài nghi; gạt bỏ hoài nghi
轻信 [qīngxìn] dễ tin; cả tin。轻易相信。
谗言 [chányán]  lời gièm pha
谣言 [yáoyán]  tin vịt; tin nhảm。
流言 [liúyán] lời bịa đặt; lời đồn nhảm
蜚语 [fēiyǔ] lời nói không căn cứ 没有根据的话

随声附和 [suíshēngfùhè] a dua。别人说什么,自己跟着说什么,没有主见。
众口铄金 [zhòngkǒushuòjīn]  miệng nhiều người xói chảy vàng (nguyên chỉ dư luận có sức mạnh ghê gớm, sau nói trăm người ngàn ý, xấu tốt lẫn lộn.)。
众口铄金 [zhòngkǒushuòjīn]
1. 《国语·周语下》:"众心成城,众口铄金。"众口一词,其力量足以熔化金属。形容舆论的力量不可低估;后多指很多人乱说,足以混淆是非。
积毁销骨 [jīhuǐxiāogǔ]
1. 诽谤的话积累多了,会致人于死地(毁:指诽谤的话;销:熔化)。

人云亦云 [rényúnyìyún] bảo sao hay vậy; 别人说什么,自己就跟着说什么。形容没有主见或创见。

假象 [jiǎxiàng] biểu hiện giả dối; hiện tượng giả tạo;

蒙蔽 [méngbì] che đậy; giấu kín。
 花言巧语蒙蔽不了人。nói giỏi nói khéo cũng không giấu được người khác.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét