29.9.14

关山月 - 李白 Trăng quan ải - Lý bạch


关山月 - 李白 Guān shān yuè - libái
明月出天山,Míngyuè chū tiānshān,
苍茫云海间。Cāngmáng yúnhǎi jiān.
长风几万里,Cháng fēng jǐ wàn lǐ,
吹度玉门关。Chuī dù yùménguān.
Tạm dịch: Trăng quan ải - Lý Bạch
Vừng trăng mọc trên núi Thiên Sơn, Mây biển mênh mang.Gió xa mấy vạn dặm, Thổi qua cửa ải Ngọc Môn.
Tiếng Hán: Quan san nguyệt
Minh nguyệt xuất Thiên San,
Thương mang vân hải gian.
Trường phong kỷ vạn lý,
Xuy độ Ngọc Môn quan.
Thể thơ: Ngũ ngôn cổ phong, thời kỳ: Thịnh Đường

TỪ MỚI:

关山 [guānshān] quan ải; quan san (cửa khẩu và núi non)。关口和山岳。
 关山迢递 đường núi dằng dặc.

苍茫 [cāngmáng] mênh mông; mênh mang; bao la; mờ mịt。空阔辽远;没有边际。
 苍茫大地。đất rộng mênh mông
 暮色苍茫。màn đêm mờ mịt
 暮色苍茫。cảnh chiều u tịch/mênh mang; cảnh trời chạng vạng; trời chập choạng tối; chiều tối nhập nhoạng
 云水苍茫。mây nước mênh mang

度 [dù] qua; trôi qua (chỉ thời gian)。过(指时间)。
 欢度春节 ăn tết Nguyên đán; ăn mừng xuân về.
 光阴没有虚度 thời gian trôi qua không vô ích; không phung phí thời gian

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét