29.9.14

上行下效 (Trên làm dưới theo )

>> Tải mp3 luyện nghe  hoặc tại đây   >> Tải mp3
春秋时,齐景公自从宰相晏婴死了之后,一直没有人当面指责他的过失,因此心中感到很苦闷。
有一天,齐景公欢宴文武百官,席散以后,一起到广场上射箭取乐。每当齐景公射一支箭,即使没有射中箭鹊的中心,文武百官都是高声喝彩:“好呀!妙呀!”“真是箭法如神,举世无双。”
事后,齐景公把这件事情对他的臣子弦章说了一番。弦章对景公说:“这件事情不能全怪那些臣子,古人有话说:“上行而后下效。”国王喜欢吃什么,群臣也就喜欢吃什么;国王喜欢穿什么,群臣也就喜欢穿什么;国王喜欢人家奉承,自然,群臣也就常向大王奉承了。”
景公听了弦章的话,认为弦章的话很有道理,就派侍从赏给弦章许多珍贵的东西。弦章看了摇摇头,说:“那些奉承大王的人,正是为了要多得一点赏赐,如果我受了这些赏赐,岂不是也成了卑鄙的小人了!”他说什么也不接受这些珍贵的东西。
后人便把“上行下效”来形容上面的人喜欢怎么做,下面的人便也跟着怎么做。 

Pinyin: Shàngxíngxiàxiào
Chūnqiū shí, qíjǐnggōng zìcóng zǎixiàng yàn yīng sǐ le zhīhòu, yīzhí méiyǒu rén dāngmiàn zhǐzé tā de guòshī, yīncǐ xīnzhōng gǎndào hěn kǔmèn. 
Yǒu yītiān, qíjǐnggōng huan yàn wénwǔ bǎi guān, xí sàn yǐhòu, yīqǐ dào guǎngchǎng shàng shèjiàn qǔlè. Měi dāng qíjǐnggōng shè yī zhī jiàn, jíshǐ méiyǒu shè zhòng jiàn que de zhōngxīn, wénwǔ bǎi guān dōu shì gāo shēng hècǎi:“Hǎo ya! Miào ya!”“Zhēnshi jiàn fǎ rú shén, jǔshì wúshuāng.” 
Shìhòu, qíjǐnggōng bǎ zhè jiàn shìqíng duì tā de chénzǐ xián zhāng shuōle yī fān. Xián zhāng duì jǐng gōng shuō:“Zhè jiàn shìqíng bùnéng quán guài nàxiē chénzǐ, gǔrén yǒu huàshuō:“Shàngxíng érhòu xià xiào. ” Guówáng xǐhuan chī shénme, qún chén yě jiù xǐhuan chī shénme; guówáng xǐhuan chuān shénme, qún chén yě jiù xǐhuan chuān shénme; guówáng xǐhuan rénjiā fèngchéng, zìrán, qún chén yě jiù cháng xiàng dàwáng fèngchéngle.” 
Jǐng gōng tīngle xián zhāng dehuà, rènwéi xián zhāng dehuà hěn yǒu dàolǐ, jiù pài shìcóng shǎng gěi xián zhāng xǔduō zhēnguì de dōngxi. Xián zhāng kànle yáo yáotóu, shuō:“Nàxiē fèngchéng dàwáng de rén, zhèng shì wèile yào duō dé yīdiǎn shǎngcì, rúguǒ wǒ shòule zhèxiē shǎngcì, qǐ bùshì yě chéngle bēibǐ de xiǎo rénle!” Tā shuō shénme yě bù jiēshòu Zhèxiē zhēnguì de dōngxi. 
Hòu rén biàn bǎ “shàngxíngxiàxiào” lái xíngróng shàngmiàn de rén xǐhuan zěnme zuò, xiàmiàn de rén biàn yě gēnzhe zěnme zuò.



春秋时,齐景公自从宰相晏婴死了之后,一直没有人当面指责他的过失,因此心中感到很苦闷。
Thời xuân thu, từ sau khi tể tướng Án Anh chết đi, Tề Cảnh Công vẫn không có người nào chỉ trích sai trái trước mặt ông ấy, vì vậy trong lòng cảm thấy rất buồn chán.
有一天,齐景公欢宴文武百官,席散以后,一起到广场上射箭取乐。每当齐景公射一支箭,即使没有射中箭鹊的中心,文武百官都是高声喝彩:“好呀!妙呀!”“真是箭法如神,举世无双。” 
Có một hôm, Tề Cảnh Công mở tiệc đãi văn võ bá quan. Sau khi tiệc tan, cùng nhau đến quảng trường bắn tên cho vui. Mỗi lần Tề Cảnh Công bắn một mũi tên, cho dù không có bắn trúng đích, văn võ bá quan đếu reo hò khen hay: “Hay quá!” “Tuyệt quá” “Thật là cách bắn tên như thần, có một không hai”. 
事后,齐景公把这件事情对他的臣子弦章说了一番。弦章对景公说:“这件事情不能全怪那些臣子,古人有话说:“上行而后下效。”国王喜欢吃什么,群臣也就喜欢吃什么;国王喜欢穿什么,群臣也就喜欢穿什么;国王喜欢人家奉承,自然,群臣也就常向大王奉承了。” 
Sau chuyện này, Tề Cảnh Công đem chuyện này nói với thần tử Huyền Chương. Huyền Chương nói với Cảnh Công: “Chuyện này không thể trách cả cho thần tử, người xưa có nói: “Bên trên làm rồi sau đó bên dưới bắt chước theo”. Quốc vương thích ăn gì, quần thần cũng thích ăn cái đó; Quốc vương thích mặc gì, quần thần cũng thích mặc cái đó; Quốc vương thích người ta nịnh hót, tự nhiên quần thần cũng thường nịnh hót đại vương”. 
景公听了弦章的话,认为弦章的话很有道理,就派侍从赏给弦章许多珍贵的东西。弦章看了摇摇头,说:“那些奉承大王的人,正是为了要多得一点赏赐,如果我受了这些赏赐,岂不是也成了卑鄙的小人了!”他说什么也不接受这些珍贵的东西。 
Tề Cảnh Công nghe xong lời của Huyền Chương, cho rằng lời của Huyền Chương rất có lý, bèn phái người hầu thưởng rất nhiều đồ quý giá cho Huyền Chương. Huyền Chương xem xong lắc đầu, nói: “ Những người nịnh hót đại vương đó, chính là muốn muốn ban thưởng nhiều hơn, nếu ta nhận những ban thưởng này, há chẳng phải cũng thành tiểu nhân hèn hạ sao!”. Ông ấy nói gì cũng không nhận những đồ quý giá này. 

后人便把“上行下效”来形容上面的人喜欢怎么做,下面的人便也跟着怎么做。 
Người đời sau bèn lấy “Thượng hành hạ hiệu” đề hình dung người bên trên thích làm gì, người bên dưới cũng làm theo như thế ấy.

Trần Hoàng Bảo dịch


Từ mới:
宰相 [zǎixiàng] tể tướng; thừa tướng。
指责 [zhǐzé] chỉ trích; trách móc; trách mắng。
过失 [guòshī] sai lầm; sai trái; nhầm lẫn; sơ suất。
苦闷 [kǔmèn] buồn khổ。
欢宴 [huānyàn] mở tiệc vui vẻ。
广场 [gu
ǎngchǎng] quảng trường 
鹊 [què] chim khách。喜鹊
喝彩 [hècǎi] hoan hô; reo hò; reo hò khen hay
举世无双 [jǔshìwúshuāng] độc nhất vô nhị; có một không hai。
而后 [érhòu] sau đó; rồi sau đó; sau đó。以后;然后。
确有把握而后动手。 nắm cho thật chắc rồi sau đó mới làm.
奉承 [fèng·cheng] nịnh hót; ton hót; bợ đỡ; xu nịnh; nịnh nọt。用好听的话恭维人,向人讨好。 
奉承话 lời xu nịnh; lời ton hót
侍从 [shìcóng] người đi theo hầu; người hầu
珍贵 [zhēn'guì] quý báu; quý giá; có giá trị。价值大;意义深刻;宝贵。
珍贵的参考资料。 tư liệu tham khảo quý giá
珍贵的纪念品。 vật kỷ niệm quý giá
赏赐 [shǎngcì] 
1. ban cho; ban tặng; thưởng cho。
2. quà tặng; tặng phẩm 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét